Dồn hết tâm trí vào một việc, không để ý gì khác; nghĩa đen là úp mặt vô.
Tiếng Anh: To bury oneself in something, giving it all one's attention; literally, to bury one's face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dồn hết tâm trí vào một việc, không để ý gì khác; nghĩa đen là úp mặt vô.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với vào hay trong: vùi đầu trong sách vở, vùi đầu vào bếp, vùi đầu trong cuộc làm ăn. Có khi người ta vùi đầu vào một thứ để quên chuyện buồn, như vùi đầu vào sòng bạc để quên em. Nó cũng dùng theo nghĩa đen, như vùi đầu lên gối.
🇬🇧 The corpus often uses it with into or in: buried in books, busy in the kitchen, absorbed in making a living. Sometimes one buries oneself in something to forget a sorrow, as in throwing oneself into gambling to forget someone. It is also used literally, as in burying one's face in a pillow.
Thí dụ:
Họ chỉ vui có mười ngày thôi, rồi Hòa vùi đầu trong sách vở cho đến ngày nay.
They were happy for only ten days, and then Hoa buried himself in his books to this day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVùi đầu trên căn gác hẹp để châu mỏ cãi nhau, để chí chóe dành nhau ăn uống.
Holed up in the cramped attic to pout and quarrel, to squabble over food.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiNhững Thủy, Tâm, Hiền đứa làm cô giáo, đứa còn vùi đầu trong sách vở.
Thuy, Tam, Hien, some became teachers, some are still buried in their books.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòAnh chán nản vùi đầu vào sòng bạc để quên em, không nghĩ đến em nữa.
In despair I threw myself into the gambling den to forget you and stop thinking of you.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhDương Châu thấy Đan đang vùi đầu vào một quyển sách giấy vàng khè.
Duong Chau found Dan absorbed in a book with yellowed pages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô bé hôm nay vùi đầu vào bếp mãi đến bữa ăn trưa, nên không rõ bịnh tình của khách ra sao.
The girl was busy in the kitchen all morning until lunch, so she did not know how the guest's illness was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHiếu rửa chén bát xong, cũng lên vùi đầu vào sách vở.
Having washed the dishes, Hieu also went up and buried herself in her books.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVài người tuổi hơn bốn mươi, có cháu nội, cháu ngoại mà vẫn đam mê vùi đầu vào trò chơi trẻ con ấy một cách hồn nhiên.
Some people over forty, with grandchildren, still lose themselves in that children's game quite innocently.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCác ông Tây không tự ái xằng như ta, nhưng các ông cứ vùi đầu vào nền văn minh Đông Sơn và ngỡ nguồn gốc dân tộc ta ở đó.
The French are not falsely proud like us, but they keep burying themselves in the Dong Son civilization, thinking our people's origins lie there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVì thương con quá, nên cha vùi đầu trong cuộc làm ăn, cứ lo hốt tiền bạc cho nhiều đặng để ngày sau con an hưởng cho sung sướng.
Out of great love for you, I threw myself into business, just trying to rake in plenty of money so that later you could live in comfort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ chỉ vui có mười ngày thôi, rồi Hòa vùi đầu trong sách vở cho đến ngày nay.”“Vùi đầu trên căn gác hẹp để châu mỏ cãi nhau, để chí chóe dành nhau ăn uống.”“Những Thủy, Tâm, Hiền đứa làm cô giáo, đứa còn vùi đầu trong sách vở.”“Anh chán nản vùi đầu vào sòng bạc để quên em, không nghĩ đến em nữa.”“Dương Châu thấy Đan đang vùi đầu vào một quyển sách giấy vàng khè.”“Cô bé hôm nay vùi đầu vào bếp mãi đến bữa ăn trưa, nên không rõ bịnh tình của khách ra sao.”“Hiếu rửa chén bát xong, cũng lên vùi đầu vào sách vở.”“Vài người tuổi hơn bốn mươi, có cháu nội, cháu ngoại mà vẫn đam mê vùi đầu vào trò chơi trẻ con ấy một cách hồn nhiên.”