Ở mức giữa, không nhiều không ít, và dùng để khuyên người ta đừng làm quá.
Tiếng Anh: At a middling measure, neither much nor little, and used to counsel somebody against going too far.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở mức giữa, không nhiều không ít, và dùng để khuyên người ta đừng làm quá.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái mức giữa. Trong kho văn nó rất hay đứng ở cuối câu với chữ thôi, và khi đó nó là một lời khuyên chừa lại: chỉ ham vừa vừa phải phải thôi, chỉ được kén vừa vừa thôi, chỉ cần học vừa vừa, tôi chỉ khuyên anh yêu nó vừa vừa thôi, vừa vừa thôi đừng bày tiệc tùng. Nó cũng đi với chữ phải phải để thành một cặp: vừa vừa phải phải giống như thiên hạ là tốt nhất. Nó làm nết cho cái mình lựa: qua lựa thứ vừa vừa thôi. Và kho văn hay để nó trong câu nói cái vừa phải ở đời: ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên mà bất cập cũng không tốt.
🇬🇧 This is the Southern way of naming the middle measure. In the corpus it very often stands at the end of a sentence with the word for only, and then it is counsel to hold something back. It pairs with another doubled word meaning fair and proper. It gives its character to what one chooses. And the corpus puts it in sentences about moderation in life, that too much will not serve and too little is no good either.
Thí dụ:
Những người con gái đẹp, nếu có ham giàu sang, chỉ ham vừa vừa, phải phải thôi!
Beautiful girls, if they covet wealth and standing, covet it only middlingly and fairly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐó là qua lựa thứ vừa vừa thôi chớ không dám lấy mấy thứ bông lớn và màu chói quá.
There now, I chose only the middling sort and did not dare take the big blooms or the too glaring colours.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHọc cao trông con gái kỳ lắm, chỉ cần học vừa vừa, thông minh, hiểu biết một chút là được.
Learning high looks odd in a girl, and she need only learn middlingly, be clever and know a little, and that will do.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng mà ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên, mà bất cập cũng không tốt.
But in this life everything should be only middling, for too much will not serve and too little is no good either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTuy vậy mà con cũng phải vừa vừa vậy, đừng có làm thái quá.
Even so you must keep to the middle, and not do it to excess.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNếu mầy mà thương ba má thì mầy chỉ được kén vừa vừa thôi.
If you love your parents, then you may be choosy only middlingly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVừa vừa phải phải, giống như thiên hạ là tốt nhất.
Middling and fair, being like everybody else, is best of all.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChẳng hạn, Ái Mỹ chỉ nên trang điểm vừa vừa thôi.
For instance, Ai My should paint herself only middlingly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVừa vừa thôi, đừng bày tiệc tùng, tốn kém lắm.
Keep it middling, do not lay on a feast, it costs far too much.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô ăn hiếp tôi vừa vừa nó chớ!
Bully me middlingly, will you.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những người con gái đẹp, nếu có ham giàu sang, chỉ ham vừa vừa, phải phải thôi!”“Đó là qua lựa thứ vừa vừa thôi chớ không dám lấy mấy thứ bông lớn và màu chói quá.”“Học cao trông con gái kỳ lắm, chỉ cần học vừa vừa, thông minh, hiểu biết một chút là được.”“Nhưng mà ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên, mà bất cập cũng không tốt.”“Tuy vậy mà con cũng phải vừa vừa vậy, đừng có làm thái quá.”“Nếu mầy mà thương ba má thì mầy chỉ được kén vừa vừa thôi.”“Vừa vừa phải phải, giống như thiên hạ là tốt nhất.”“Chẳng hạn, Ái Mỹ chỉ nên trang điểm vừa vừa thôi.”