Là đúng khít không dư không thiếu, nói về cỡ áo và cũng nói về giờ khắc, nên cùng một tiếng mà đo được hai thứ.
Tiếng Anh: Fitting exactly, in size and in timing alike.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đúng khít không dư không thiếu, nói về cỡ áo và cũng nói về giờ khắc, nên cùng một tiếng mà đo được hai thứ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đúng khít không dư không thiếu. Nói về cỡ áo cỡ giường, và cũng nói về giờ khắc: về tới nhà vừa vặn buổi cơm chiều. Cùng một tiếng mà đo được hai thứ, vì cả hai đều là chuyện khớp đúng.
🇬🇧 Exactly right with nothing over and nothing wanting. Said of the fit of clothes and of a bed, and of timing too. One word measures both, since both are a matter of matching exactly.
Thí dụ:
Áo quần của tôi bây giờ vừa vặn, chớ không còn rộng rinh như hôm trước nữa.
My clothes fit exactly now and are no longer loose as they were the other day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKhoảng sân vắng ngắt kéo từng làn bong bóng nước chạy tới chân tôi vừa vặn vỡ tan.
The empty yard drew ropes of bubbles running to my feet and bursting exactly there.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaGía tôi mập lên chừng một hai ký nữa, hẳn chiếc áo phải vừa vặn vô cùng.
Had I put on a kilo or two more the dress would surely have fitted exactly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCon vừa cho thêm và để nhỏ lửa, khoảng trước giao thừa là vừa vặn được.
I have added more and turned the flame low, and just before the new year it will be exactly done.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVừa vặn cơm sôi, anh ta gạt lửa ra, xách dao găm rông xuống suối.
Exactly as the rice boiled he raked out the fire, took his dagger and slipped down to the stream.
Nguồn: Kim Nhật, Về REm mặc áo vừa vặn với sự gầy ốm bây giờ, chắc đỡ cái vẻ suy sút.
I wear a dress fitting exactly to my present thinness, which surely lessens the look of decline.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng mặc áo may ở tiệm nào, vừa vặn hơn, chắc là sẽ đẹp thêm.
But a dress made at whatever shop, fitting more exactly, would surely look better still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLót giường là một manh chiếu nhỏ, ngang tám tấc, dài hai thước vừa vặn với kích thước của giường.
The bed was lined with a small mat eight tenths wide and two metres long, fitting exactly to the bed's measure.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICách chẳng bao lâu có một thầy ăn mặc đẹp đẽ, quần là áo trắng, ủi sát đâu đó vừa vặn lắm, ở ngoài bước vô tiệm.
Not long after, a gentleman in fine clothes, pressed trousers and a white shirt ironed to fit exactly, stepped in from outside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVề đến nhà vừa vặn đúng buổi ăn chiều.
He reached home exactly at the hour of the evening meal.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Áo quần của tôi bây giờ vừa vặn, chớ không còn rộng rinh như hôm trước nữa.”“Khoảng sân vắng ngắt kéo từng làn bong bóng nước chạy tới chân tôi vừa vặn vỡ tan.”“Gía tôi mập lên chừng một hai ký nữa, hẳn chiếc áo phải vừa vặn vô cùng.”“Con vừa cho thêm và để nhỏ lửa, khoảng trước giao thừa là vừa vặn được.”“Vừa vặn cơm sôi, anh ta gạt lửa ra, xách dao găm rông xuống suối.”“Em mặc áo vừa vặn với sự gầy ốm bây giờ, chắc đỡ cái vẻ suy sút.”“Nhưng mặc áo may ở tiệm nào, vừa vặn hơn, chắc là sẽ đẹp thêm.”“Lót giường là một manh chiếu nhỏ, ngang tám tấc, dài hai thước vừa vặn với kích thước của giường.”