Đưa tay xoa nhẹ lên người ai cho êm; cũng nói việc khen cho ai mát lòng.
Tiếng Anh: To stroke somebody lightly with the hand to soothe; also to soothe a person with praise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa tay xoa nhẹ lên người ai cho êm; cũng nói việc khen cho ai mát lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vuốt là đưa tay theo một chiều, ve làm cho nó nhẹ và lặp lại. Nghĩa thứ nhứt là cái tay: vuốt ve bờ vai, vuốt ve mái tóc, vuốt ve con chó. Nghĩa thứ nhì bỏ cái tay đi mà giữ cái êm: lời khen vuốt ve tự ái của Hiếu, kỷ niệm là những vuốt ve êm đềm. Trong kho văn Nam Bộ nó còn đem gán cho cái không có tay: cái chết vuốt ve tôi hoặc nhai tôi ngấu nghiến.
🇬🇧 The first element is to draw a hand one way and the second makes it light and repeated. The first sense is of the hand, on a shoulder, on hair, on a dog. The second drops the hand and keeps the soothing, as praise that strokes a man's pride, or memory that comes as a gentle caress. In the Southern corpus it is also given to what has no hands at all, to death coming either to stroke a person or to chew him up.
Thí dụ:
Đồng thời hắn lại thích được nàng vuốt ve, một sự che chở thấp hơn, cụ thể hơn.
At the same time he liked being caressed by her, a lower and more concrete kind of shelter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhâm vuốt ve bờ vai gầy để “nghe ngóng” nhiều hơn là để tỏ một cử chỉ âu yếm.
Nham stroked the thin shoulder more to take soundings than to show any tenderness.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi muốn xem cái chết từ từ đến với tôi, vuốt ve tôi hoặc nhai tôi ngấu nghiến.
I wanted to watch death come to me slowly, either stroking me or chewing me up.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCậu vuốt ve cô nhưng cô ngồi lui ra, cầm cây quạt mà phe phẩy, cánh tay với tới.
He caressed her but she drew back and sat fanning herself, her arm reaching out.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCúc cứ tiếp tục khóc, không nói không rằng, và Thảo vuốt ve và hôn hít vợ.
Cuc went on crying, saying nothing at all, and Thao stroked and kissed his wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHốt nhiên, em chợt có ý nghĩ là anh đang vuốt ve nựng nịu trên mái tóc em.
All at once she had the thought that he was stroking and fondling her hair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngBà vuốt ve Hùng, khen nó bặm trợn lại khuôn mặt giống cha như khuôn đúc.
She stroked Hung and praised him for growing fierce with a face the very mould of his father's.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBa Mùi theo vuốt ve trầm trồ, khen hàng tốt nhứt hạng mà thợ cắt khéo cũng nhứt hạng.
Ba Mui followed along stroking it and exclaiming, praising the cloth as first rate and the tailor's cut as first rate too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVà kỷ niệm là những vuốt ve êm đềm vượt hơn cả những nao nức ngày cưới.
And memory is a gentle caress surpassing even the flutter of the wedding day.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnLời khen vừa rồi vuốt ve tự ái của Hiếu, nên xóa được ác cảm khi nãy đối với cô Việt-Ấn.
That last compliment stroked Hieu's pride, and so wiped out his earlier dislike of the Indian Vietnamese girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đồng thời hắn lại thích được nàng vuốt ve, một sự che chở thấp hơn, cụ thể hơn.”“Nhâm vuốt ve bờ vai gầy để “nghe ngóng” nhiều hơn là để tỏ một cử chỉ âu yếm.”“Tôi muốn xem cái chết từ từ đến với tôi, vuốt ve tôi hoặc nhai tôi ngấu nghiến.”“Cậu vuốt ve cô nhưng cô ngồi lui ra, cầm cây quạt mà phe phẩy, cánh tay với tới.”“Cúc cứ tiếp tục khóc, không nói không rằng, và Thảo vuốt ve và hôn hít vợ.”“Hốt nhiên, em chợt có ý nghĩ là anh đang vuốt ve nựng nịu trên mái tóc em.”“Bà vuốt ve Hùng, khen nó bặm trợn lại khuôn mặt giống cha như khuôn đúc.”“Ba Mùi theo vuốt ve trầm trồ, khen hàng tốt nhứt hạng mà thợ cắt khéo cũng nhứt hạng.”