Không có cớ, không nhắm vào đâu, làm hay nghĩ mà không vì điều gì rõ rệt.
Tiếng Anh: Without cause and without aim, done or thought for nothing clearly meant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có cớ, không nhắm vào đâu, làm hay nghĩ mà không vì điều gì rõ rệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái lửng lơ không chỗ bám. Trong kho văn Nam Bộ nó theo sau mấy động từ của cái trí rảnh: nghĩ vu vơ, nghĩ ngợi vu vơ, nhớ vu vơ, mơ ước vu vơ, bắt chuyện vu vơ, tìm kiếm vu vơ. Nó cũng nói cái cười và cái nói không nhắm ai: mỉm cười vu vơ, nói vu vơ, trả lời vu vơ. Và nó là chữ để chối một lời buộc: tại sao người ta lại có thể nghi ngờ chàng một cách vu vơ như thế; hành động của tôi nhằm vào một mục đích nào đó, chớ đâu phải một hành động vu vơ.
🇬🇧 This is a doubled word for what floats with nothing to hold to. In the Southern corpus it follows the verbs of an idle mind, thinking, remembering, wishing, striking up talk, searching. It is said of a smile and of speech aimed at nobody. And it is the word for refusing a charge, that a man should not be suspected so groundlessly, or that one's own act had a purpose and was not aimless.
Thí dụ:
Thái Hòa khéo léo bơi lách qua lách lại, mỉm cười vu vơ các chàng tưởng bở.
Thai Hoa swam skilfully in and out, smiling vaguely, and the young men flattered themselves.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTrong khi đó Nguyện bật diêm một cách vu vơ, ném những cây diêm vào giỏ đựng rác.
Meanwhile Nguyen struck matches aimlessly and threw them into the waste basket.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.
I like to lie still and think vaguely of a figure light as a wisp of smoke.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBọn con trai trong xóm thường lén ngắm Cúc Huyền khi ra giếng và bắt chuyện vu vơ.
The neighbourhood boys would often watch Cuc Huyen by stealth when she came to the well, and strike up aimless talk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐêm nay, tôi lại thấy nhớ vu vơ, buồn man mác theo những giọt mưa gõ trên mái ngói.
Tonight I feel a vague longing again, a faint sadness following the raindrops tapping on the tiles.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BaySáu Lượm có vẻ ngượng và anh không biết làm gì hơn là lật mí nóp lên tìm kiếm vu vơ.
Sau Luom seemed embarrassed and could think of nothing better to do than lift the flap of his sleeping mat and search about aimlessly.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTôi quay về với sự im lặng vốn có ở mình và nhìn lên màn ảnh để khỏi nghĩ ngợi vu vơ.
I turned back to the silence natural to me and looked up at the screen so as not to think vaguely.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTại sao người ta lại có thể nghi ngờ chàng một cách vu vơ như thế chứ.
Why should anybody be able to suspect him so groundlessly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNgười chủ xe nói vu vơ rằng hắn sợ mà không chịu cho biết sợ cái gì.
The owner of the car said vaguely that he was afraid, without consenting to say what he was afraid of.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhững buổi chiều hai đứa lang thang qua những con đường dài hai hàng me và mơ ước vu vơ.
Of an afternoon the two of them would wander the long streets with their double rows of tamarinds, and wish for things vaguely.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thái Hòa khéo léo bơi lách qua lách lại, mỉm cười vu vơ các chàng tưởng bở.”“Trong khi đó Nguyện bật diêm một cách vu vơ, ném những cây diêm vào giỏ đựng rác.”“Tôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.”“Bọn con trai trong xóm thường lén ngắm Cúc Huyền khi ra giếng và bắt chuyện vu vơ.”“Đêm nay, tôi lại thấy nhớ vu vơ, buồn man mác theo những giọt mưa gõ trên mái ngói.”“Sáu Lượm có vẻ ngượng và anh không biết làm gì hơn là lật mí nóp lên tìm kiếm vu vơ.”“Tôi quay về với sự im lặng vốn có ở mình và nhìn lên màn ảnh để khỏi nghĩ ngợi vu vơ.”“Tại sao người ta lại có thể nghi ngờ chàng một cách vu vơ như thế chứ.”