Tiếng gió, tiếng máy hay tiếng vật bay, chạy nhanh kêu liên hồi; cũng chỉ sự nhanh vun vút.
Tiếng Anh: The continuous whoosh or whir of wind, engines or something flying or speeding; also means very fast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng gió, tiếng máy hay tiếng vật bay, chạy nhanh kêu liên hồi; cũng chỉ sự nhanh vun vút.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho gió thổi vù vù, quạt trần chạy vù vù, chong chóng quay vù vù, ruồi bay vù vù, xe chạy vù vù. Nó vừa tả tiếng động vừa tả sự nhanh, như đạp xe vù vù.
🇬🇧 The corpus uses it for wind whooshing, a ceiling fan whirring, a propeller spinning, flies buzzing, cars speeding along. It describes both the sound and the speed, as in pedaling hard and fast.
Thí dụ:
Ruồi mặc sức mà bay vù vù, mà đậu lên các món ăn, trong sự im lặng nặng nề ấy.
Flies buzzed freely about and landed on the food, in that heavy silence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióXe chạy vù vù, thằng Thọ nói chuyện lăn líu, khi kêu cha mà hỏi, khi ngó mẹ mà cười.
The car sped along, and little Tho chattered on, now calling to his father with a question, now smiling at his mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNgồi dưới cây quạt trần chạy vù vù thế mà mồ hôi của nàng toát ra như nàng ngồi gần lò lửa.
Sitting under the whirring ceiling fan, she still sweated as if sitting next to a furnace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi nghe thấy tiếng gió vù vù và tiếng sóng vỗ ì ầm vào bờ đá.
I heard the wind whooshing and the waves crashing against the rocks.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCôn đứng trên ốc chuồn nghĩ lơ mơ, trong khi Hậu đạp xe vù vù.
Con stood on the step dreaming idly, while Hau pedaled hard and fast.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcGió ngoài đồng trống như được thể thổi vù vù vào trong mui xe và làm cho Tư Cầu co ro người lại.
The wind from the open fields gusted freely into the car hood and made Tu Cau huddle up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuRuồi và lằng xanh bay vù vù quanh cẳng trái của con bé.
Flies and bluebottles buzzed around the little girl's left leg.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChong chóng quay vù vù và máy nổ rầm rầm.
The propeller whirred and the engine roared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNó ngó mông trên bờ lộ, trời nắng chang chang, có một cái xe hơi ở phía Sài Gòn chạy lên, máy kêu vù vù, kèn bóp te te, sau xe bụi bay mịt mù.
He gazed along the roadside; the sun blazed, and a car came up from Saigon, its engine humming, its horn tooting, dust billowing behind it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBữa ấy chính bữa rằm tháng Sáu mà lại nhằm trời không mưa nên gió lao rao mát mặt, trăng chiếu rọi sáng đường, máy xe chạy vù vù, lòng thanh niên khấp khởi.
That day was the fifteenth of the sixth month, and as it did not rain the breeze was cool, the moon lit up the road, the car hummed along, and the young man's heart was full of hope.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ruồi mặc sức mà bay vù vù, mà đậu lên các món ăn, trong sự im lặng nặng nề ấy.”“Xe chạy vù vù, thằng Thọ nói chuyện lăn líu, khi kêu cha mà hỏi, khi ngó mẹ mà cười.”“Ngồi dưới cây quạt trần chạy vù vù thế mà mồ hôi của nàng toát ra như nàng ngồi gần lò lửa.”“Tôi nghe thấy tiếng gió vù vù và tiếng sóng vỗ ì ầm vào bờ đá.”“Côn đứng trên ốc chuồn nghĩ lơ mơ, trong khi Hậu đạp xe vù vù.”“Gió ngoài đồng trống như được thể thổi vù vù vào trong mui xe và làm cho Tư Cầu co ro người lại.”“Ruồi và lằng xanh bay vù vù quanh cẳng trái của con bé.”“Chong chóng quay vù vù và máy nổ rầm rầm.”