Chỗ mở ra cho người ta tới nhảy đầm, có nhạc, có đèn mờ, có người nhảy mướn.
Tiếng Anh: A place opened for dancing, with a band, dim lights and hired dance partners.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ mở ra cho người ta tới nhảy đầm, có nhạc, có đèn mờ, có người nhảy mướn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trường là chỗ, vũ là nhảy, nên vũ trường là chỗ nhảy đầm. Đây là một tiếng của Sài Gòn thời đó: trong kho văn Nam Bộ nó đi kèm tên riêng, đi kèm đường phố, và đi chung với phòng trà, trà thất như một cặp: lui tới các trà thất, vũ trường. Chung quanh nó là đèn mờ, là người ca sĩ, là bàn phải chọn, là ông cảnh sát viên gác ở ngoài. Người đi làm ở đó thì gọi là vâng lệnh tiến ra vũ trường.
🇬🇧 The compound names a ground for dancing, and it is a word of the Saigon of its day. In the Southern corpus it comes with a proper name, with a street, and paired with the tea room as a single habit of an evening. Around it are dim lights, a singer, tables to be chosen and a policeman on duty outside. Those who worked there went out into it on orders rather than for pleasure.
Thí dụ:
Ông cảnh sát viên gác ở đây có lẽ đã gọi xe nầy bằng điện thoại của vũ trường.
The policeman on duty here had probably called this car from the dance hall telephone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVũ trường lại nghĩ ra mưu đóng bao cho nhà nước một đêm xa cạ là bao nhiêu đó.
The dance hall in turn thought up a scheme to pay the state a lump sum for one night, whatever it came to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBọn trẻ vào vũ trường giữa lúc đèn mờ, và bận chọn bàn nên chưa thấy gì hết.
The young people entered the dance hall just as the lights went low, and being busy choosing a table had seen nothing yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácDũng đưa Uyển đến đường Tự do, vào một vũ trường cạnh phòng triển lãm tranh.
Dung took Uyen to Tu Do street, into a dance hall next to the picture gallery.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi lại tiếp tục công việc quen thuộc ở hai phòng trà và vũ trường còn lại.
I went back to my familiar work at the tea room and the dance hall that were left.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMấy năm trước, làm công chức, Minh có tiền và hay lui tới các trà thất, vũ trường.
A few years earlier, as a civil servant, Minh had money and often frequented the tea houses and dance halls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMặc dầu còn thấm mệt, Phi Yến cũng phải vâng lệnh tiến ra vũ trường.
Although still weary, Phi Yen had to obey and go out into the dance hall.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTư Cầu chẳng nói chẳng rằng xô thằng Năm trở lui rồi xăm xăm đi thẳng về phía vũ trường Rex.
Tu Cau, saying nothing at all, shoved Nam back and then strode straight off towards the Rex dance hall.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChàng chợt thấy rằng cả hai đều đến trước vũ trường Mỹ Phụng và cô ả đang quẹo lên Hai Bà Trưng.
He suddenly saw that both had arrived in front of the My Phung dance hall and the girl was turning up Hai Ba Trung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTối nào hắn cũng đến vũ trường cùng nàng khiêu vũ.
Every night he came to the dance hall to dance with her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cảnh sát viên gác ở đây có lẽ đã gọi xe nầy bằng điện thoại của vũ trường.”“Vũ trường lại nghĩ ra mưu đóng bao cho nhà nước một đêm xa cạ là bao nhiêu đó.”“Bọn trẻ vào vũ trường giữa lúc đèn mờ, và bận chọn bàn nên chưa thấy gì hết.”“Dũng đưa Uyển đến đường Tự do, vào một vũ trường cạnh phòng triển lãm tranh.”“Tôi lại tiếp tục công việc quen thuộc ở hai phòng trà và vũ trường còn lại.”“Mấy năm trước, làm công chức, Minh có tiền và hay lui tới các trà thất, vũ trường.”“Mặc dầu còn thấm mệt, Phi Yến cũng phải vâng lệnh tiến ra vũ trường.”“Tư Cầu chẳng nói chẳng rằng xô thằng Năm trở lui rồi xăm xăm đi thẳng về phía vũ trường Rex.”