Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vu oan” là gì?

Đặt chuyện, đổ cho người ta một lỗi mà người ta không hề làm.

Tiếng Anh: To make up a story and pin on someone a wrong they never did.

Cách đọc
vu oan(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vu oan”:

1 nét nghĩa
1đặt chuyện đổ lỗi cho người không làmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vu oan là đặt chuyện đổ lỗi cho người không làm. Trong kho văn Nam Bộ sau nó thường là cho với người bị đổ lỗi: vu oan cho tôi. Lời đặt ra đó gọi là lời vu oan. Vu oan giá họa là cách nói dài hơn: đã đổ lỗi lại còn gây họa cho người ta.

🇬🇧 It means making up a story to blame someone for what they did not do. In the Southern corpus it is usually followed by the word for and the person blamed: to accuse me falsely. The made-up charge itself is called a false accusation. A longer four-word form adds the idea of bringing trouble down on the person as well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + vu oan + tân ngữvu oan + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + vu oan

Thí dụ:

Hồi nãy ông thấy rõ ràng, trò Hòa đã làm biếng học mà lại còn kiếm lời láo xược mà mét với cha mẹ đặng vu oan cho tôi.

Just now you saw it plainly, sir: the pupil Hoa was lazy at lessons and on top of that found insolent words to tell tales to the parents so as to accuse me falsely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ánh-Nguyệt nghe lời vu oan thì tức lòng, mà thấy trẻ nhỏ ngó lại hổ thẹn, bởi vậy nàng cúi mặt bước ra cửa đi liền, mà nước mắt tuôn dầm dề.

Hearing the false accusation, Anh Nguyet was stung, and seeing the little children staring she felt ashamed, so she lowered her face and walked straight out the door, tears streaming down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Phàm con cái thì giống cha mẹ chứ nào giống người dưng, vậy phải trừng trị vợ chồng cóc về tội vu oan giá họa.

Children as a rule take after their parents, not after strangers, so the toad couple must be punished for making a false accusation and bringing trouble on others.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hồi nãy ông thấy rõ ràng, trò Hòa đã làm biếng học mà lại còn kiếm lời láo xược mà mét với cha mẹ đặng vu oan cho tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 4
“Ánh-Nguyệt nghe lời vu oan thì tức lòng, mà thấy trẻ nhỏ ngó lại hổ thẹn, bởi vậy nàng cúi mặt bước ra cửa đi liền, mà nước mắt tuôn dầm dề.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 12
“Phàm con cái thì giống cha mẹ chứ nào giống người dưng, vậy phải trừng trị vợ chồng cóc về tội vu oan giá họa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện cá trê và con cóc
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vu oan”

“vu oan” nghĩa là gì?

Đặt chuyện, đổ cho người ta một lỗi mà người ta không hề làm.

“vu oan” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Hồi nãy ông thấy rõ ràng, trò Hòa đã làm biếng học mà lại còn kiếm lời láo xược mà mét với cha mẹ đặng vu oan cho tôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.