Đi theo vòng, lượn hay chạy một vòng chung quanh.
Tiếng Anh: Round about: going, circling or running in a ring around something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi theo vòng, lượn hay chạy một vòng chung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn loài chim làm việc đó nhiều hơn hết: lượn vòng quanh mấy ngọn tràm, bay bổng vòng quanh xuồng, lượn vòng quanh như muốn rời tổ ấm, chim cò bay bổng lên đảo vòng quanh. Con trâu kéo che thì đi vòng quanh không dứt: đi vòng quanh bất tận. Người ta đi một vòng quanh nhà, quanh xóm, quanh vườn: chạy vòng vòng quanh nhà, đi vòng quanh nhà mà coi bàn ghế đồ đạc, cứ đi vòng quanh xóm mãi, bước vòng quanh để khỏi đạp lên một con cuốn chiếu. Và nói về lời nói thì nó là nói không vào thẳng: nói một cách vòng quanh như vậy.
🇬🇧 In the corpus it is the birds that do this most of all. A buffalo at the crusher goes round without end. People walk a ring round a house, a hamlet, a garden. And of speech it means not coming straight to the point.
Thí dụ:
Bầy cò trắng bay về gom lại, lượn vòng quanh mấy ngọn tràm, kêu lên "cót cót".
The flock of white egrets came home and gathered, circling round the melaleuca tops and calling.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBao nhiêu chim chóc vỗ cánh, tung bay rợp sân, lượn vòng quanh như muốn rời tổ ấm.
Birds beyond counting beat their wings and filled the yard with flight, circling round as though about to leave the warm nest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHai con trâu kéo một cây trục đóng dính vào đầu một con che, đi vòng quanh bất tận.
Two buffaloes drew a shaft fixed to the head of a crusher, going round and round without end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhững cây phượng vòng quanh rào, những cây phượng bên ngoài đường đỏ rực.
The flame trees round the fence and the flame trees outside along the road were a blaze of red.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNếu về vòng quanh theo mũi Cà Mau thì đường dài bằng đôi ba trăm cây số.
To go round by the cape of Ca Mau is a road two or three hundred kilometres long.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủQuạ đậu sắp hàng trên nóc nhà, há mỏ kêu rồi bay bổng vòng quanh xuồng.
The crows perched in a row along the roof ridge, opened their beaks and called, then rose and circled round the sampan.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhách lạ cúi mặt, bước vòng quanh để khỏi đạp lên một con cuốn chiếu.
The stranger bent his head and stepped round so as not to tread on a millipede.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng hôm nay họ lấy làm lạ lắm là ba kẻ lạ mặt cứ đi vòng quanh xóm mãi chớ không vào xóm.
But today what struck them as very strange was that the three strangers kept going round and round the hamlet instead of coming into it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNghe Tư Cầu nói một cách vòng quanh như vậy, Phấn cũng hiểu được đôi phần tâm trạng của anh ta.
Hearing Tu Cau talk round the point like that, Phan too understood some part of his state of mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô chú ý một điều là chim cò bay bổng lên, đảo vòng quanh.
She noticed one thing: that the herons and egrets rose up and wheeled round.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bầy cò trắng bay về gom lại, lượn vòng quanh mấy ngọn tràm, kêu lên "cót cót".”“Bao nhiêu chim chóc vỗ cánh, tung bay rợp sân, lượn vòng quanh như muốn rời tổ ấm.”“Hai con trâu kéo một cây trục đóng dính vào đầu một con che, đi vòng quanh bất tận.”“Những cây phượng vòng quanh rào, những cây phượng bên ngoài đường đỏ rực.”“Nếu về vòng quanh theo mũi Cà Mau thì đường dài bằng đôi ba trăm cây số.”“Quạ đậu sắp hàng trên nóc nhà, há mỏ kêu rồi bay bổng vòng quanh xuồng.”“Khách lạ cúi mặt, bước vòng quanh để khỏi đạp lên một con cuốn chiếu.”“Nhưng hôm nay họ lấy làm lạ lắm là ba kẻ lạ mặt cứ đi vòng quanh xóm mãi chớ không vào xóm.”