Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỉ có đúng chừng ấy, ít ỏi, không hơn chút nào.

Tiếng Anh: Only just that much, meagre, and not a bit more.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vỏn vẹn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỉ có đúng chừng ấy, ít ỏi, không hơn chút nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỉ có chừng ấyđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt nó trước một con số hay một vật ít ỏi để nhấn cái nghèo, cái thiếu: vỏn vẹn chỉ có một mình, vỏn vẹn có ba người, vỏn vẹn chỉ có cái chõng tre, vỏn vẹn vài ba chiếc áo. Nó rất hay đi với chỉ và có, như chỉ vỏn vẹn, vỏn vẹn chỉ có. Câu văn có chữ nầy thường gợi cảnh trống trải, đơn độc hay túng thiếu.

🇬🇧 The corpus often places it before a small number or a few things to stress scarcity or poverty: just one person alone, only three of us, nothing but a bamboo bed, a mere two or three dresses. It very often pairs with only and have, as in there was only. Sentences with it usually evoke emptiness, loneliness or want.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Buồn nhứt là hôm đám ma ngoại, đi sau chiếc hòm, vỏn vẹn chỉ có một mình chị thôi.

Saddest of all was grandmother's funeral day, when only she alone walked behind the coffin.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tụi này vỏn vẹn có ba trự và cộng thêm vợ chưa cưới của tui nữa là bốn.

There are only three of us, and with my fiancee that makes four.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Trong chiếc nhà tranh hai căn ấy, vỏn vẹn chỉ có cái chõng tre.

In that two room thatched house there was nothing but a bamboo bed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Trên trang, vỏn vẹn có một cái lư hương và một cái hũ.

On the altar shelf there was only an incense burner and a jar.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Trong hộp chỉ vỏn vẹn hai miếng gì khô và đen xám.

In the box there were only two dry, greyish black pieces of something.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé

Còn tôi chỉ vỏn vẹn vài ba chiếc áo dài thay đổi.

As for me, I had only two or three long dresses to change into.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Ông đã già mà tụi tôi thì vỏn vẹn có hai đứa.

You are old, and there are only two of us.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Bốn chị em đều vỏn vẹn chỉ có một người bạn.

The four sisters each had only one friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vỏn vẹn chỉ thấy được đầu hai bàn chơn.

Only the tips of two feet could be seen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Di tích của nơi thờ phượng ấy chỉ còn vỏn vẹn tấm tiền bàn, tấm trướng trên vách bằng vải trắng chữ đen trơ vơ tẻ lạnh.

All that remained of that place of worship was the altar cloth and a white hanging with black letters on the wall, bare and cold.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Buồn nhứt là hôm đám ma ngoại, đi sau chiếc hòm, vỏn vẹn chỉ có một mình chị thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Tụi này vỏn vẹn có ba trự và cộng thêm vợ chưa cưới của tui nữa là bốn.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Trong chiếc nhà tranh hai căn ấy, vỏn vẹn chỉ có cái chõng tre.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma mới
“Trên trang, vỏn vẹn có một cái lư hương và một cái hũ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Trong hộp chỉ vỏn vẹn hai miếng gì khô và đen xám.”
Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé, Chương 3
“Còn tôi chỉ vỏn vẹn vài ba chiếc áo dài thay đổi.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 1
“Ông đã già mà tụi tôi thì vỏn vẹn có hai đứa.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10
“Bốn chị em đều vỏn vẹn chỉ có một người bạn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4