Niềm nở, sốt sắng quá mức khi gặp hay tiếp ai, hỏi han chào đón rối rít.
Tiếng Anh: Effusive and eager in greeting or receiving someone, fussing over them with warm questions.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Niềm nở, sốt sắng quá mức khi gặp hay tiếp ai, hỏi han chào đón rối rít.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cách chào đón: đón anh vồn vã, vồn vã hỏi han, lời chào hỏi vồn vã, lời chào mừng vồn vã. Nó thường đứng đối với thờ ơ và dè dặt: không vồn vã lúc đương thời cũng không thờ ơ khi tàn nghiệp, người quen dè dặt đáp lại lời chào vồn vã. Kho văn cũng cho thấy cái vồn vã có khi là thật lòng, có khi là vì lợi: tụi nó cũng có lợi mới vồn vã đón.
🇬🇧 The corpus often uses it for greetings: welcoming someone effusively, fussing with questions, a gushing hello or welcome. It usually stands against indifference and reserve: not fawning in someone's heyday nor cold in their decline, acquaintances answering an effusive greeting with caution. The corpus shows such warmth may be sincere or self interested, welcoming only because there is something to gain.
Thí dụ:
Anh vồn vã với vị hôn thê mà không để cho cô bạn nội trú của Loan buồn.
He was attentive to his bride to be without letting Loan's boarding school friend feel left out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKhuê đón anh vồn vã, không còn giữ được vẻ e thẹn truyền thống của cô gái miền Trung.
Khue welcomed him effusively, no longer keeping the traditional shyness of a Central Vietnamese girl.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHọ vồn vã hỏi han, làm cho hai đứa bé trả lời không kịp thở.
They plied them with eager questions, leaving the two children breathless trying to answer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngChẳng qua là tùy giai đoạn và tụi nó cũng có lợi về mặt nào đó, tụi nó mới vồn vã đón phe của đại ca về.
It all depends on the moment, and it is only because they gain something too that they welcome your side so warmly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHảo thấy mặt cháu thì vồn vã hơn xưa bội phần.
When Hao saw her nephew she was a hundred times warmer than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChính sự ngây người của chàng khiến thiếu phụ cảm động vì nó hùng biện quá nói nhiều hơn lời chào mừng vồn vã nào cả.
His very stupefaction moved the young woman, for it spoke more eloquently than any gushing welcome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSự săn đón của Nguyện khác, gần như là thờ ơ, người ta chỉ có thể bắt gặp Nguyện ở cái nhìn chứ không phải là một cử chỉ vồn vã.
Nguyen's attentiveness was different, almost indifferent; one could catch it only in his glance, never in an effusive gesture.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCòn nhớ đến chăng mấy ông bạn văn già, chỉ có những cậu học trò biết người qua tác phẩm, không vồn vã lúc đương thời, cũng không thờ ơ khi tàn nghiệp.
Do they still remember the old writer friends, only the schoolboys who know people through their works, neither fawning in their day nor cold in their decline.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐâu đâu cũng có vẻ đìu hiu hoang phế và cả những người quen mà Tư Cầu gặp dọc đường cũng có vẻ dè dặt khi bắt buộc phải đáp lại lời chào hỏi vồn vã của anh ta.
Everywhere seemed desolate and neglected, and even the acquaintances Tu Cau met on the way seemed guarded when obliged to answer his effusive greetings.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà cuống cuồng lên, muốn thân mật với khách của cháu, nhưng lại sợ mình không xứng đáng thân mật với nó, muốn vồn vã, nhưng lại sợ người ta nguội rồi phải tủi thân.
She was flustered, wanting to be intimate with her niece's guest but fearing she was unworthy, wanting to be warm but fearing to be snubbed and then hurt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh vồn vã với vị hôn thê mà không để cho cô bạn nội trú của Loan buồn.”“Khuê đón anh vồn vã, không còn giữ được vẻ e thẹn truyền thống của cô gái miền Trung.”“Họ vồn vã hỏi han, làm cho hai đứa bé trả lời không kịp thở.”“Chẳng qua là tùy giai đoạn và tụi nó cũng có lợi về mặt nào đó, tụi nó mới vồn vã đón phe của đại ca về.”“Hảo thấy mặt cháu thì vồn vã hơn xưa bội phần.”“Chính sự ngây người của chàng khiến thiếu phụ cảm động vì nó hùng biện quá nói nhiều hơn lời chào mừng vồn vã nào cả.”“Sự săn đón của Nguyện khác, gần như là thờ ơ, người ta chỉ có thể bắt gặp Nguyện ở cái nhìn chứ không phải là một cử chỉ vồn vã.”“Còn nhớ đến chăng mấy ông bạn văn già, chỉ có những cậu học trò biết người qua tác phẩm, không vồn vã lúc đương thời, cũng không thờ ơ khi tàn nghiệp.”