Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một tác phẩm kịch diễn trên sân khấu, có vai, có màn; nói bóng là một màn giả bộ người ta bày ra.

Tiếng Anh: A play; a stage drama with roles and acts; figuratively, a charade someone puts on.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vở kịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một tác phẩm kịch diễn trên sân khấu, có vai, có màn; nói bóng là một màn giả bộ người ta bày ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tác phẩm kịchđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kịch diễn ở trường hay trên sân khấu, với đóng, diễn, dựng: đóng thêm một vở kịch, đóng chung một vở kịch, vở kịch tụi bây định dựng, các vở kịch được hoan nghinh. Nó cũng rất hay dùng theo lối bóng cho màn giả dối người ta sắp đặt trong đời: để tâm diễn vở kịch của Hổ, điều khiển vở kịch giỏi như một tay thầy, vở kịch câm. Kho văn còn dùng sống hẳn vở kịch cho người nhập vai thật lòng.

🇬🇧 The corpus often uses it for plays staged at school or in the theatre, with act in, perform, put on: acting in another play, playing opposite someone, the play you lot are staging, plays that are well received. It is also very often figurative, for a deception staged in real life: deliberately playing out Ho's charade, directing the play like a master, a dumb show. The corpus also speaks of living the play fully, for someone genuinely in character.

Cụm thường gặp:
đóng vở kịchdiễn vở kịchvở kịch câm
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng phạm tội với tất cả ý thức của nàng khi để tâm diễn vở kịch của Hổ.

She sinned with full awareness when she put her mind to acting out Ho's charade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Có những vở kịch gồm vài vai phụ rất quan trọng, lắm khi quan trọng hơn cả vai chánh nữa.

Some plays have a few supporting roles that are very important, sometimes more important than the lead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhưng theo Thu-Vân thì màn chót ấy tế-nhị vô cùng, không thua gì các vở kịch danh-tiếng quốc-tế.

But to Thu Van that last scene was infinitely subtle, no less than the famous plays of the world.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Tân truyện đối thoại hay là một vở kịch huyền hoặc ba cảnh.

A tale in dialogue, or a fantastical play in three scenes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng vở kịch tụi bây định dựng là vở kịch gì?

But what play are you lot planning to stage?

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Có lẽ đó là sự chênh lệch giữa tâm hồn thật của nàng và tâm hồn giả phải có để cho các vở kịch được hoan nghinh.

Perhaps that was the gap between her true soul and the false soul she needed for the plays to be well received.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Vở kịch câm nầy chỉ dẫn được đến đó, vì các điều khác, khó quá, Ngọc ra bộ không được, mà dầu có ra, cô ả cũng chả hiểu.

This dumb show could only go that far, since for other things, too difficult, Ngoc could not mime them, and even if he did she would not understand.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Liễu nó cũng yêu, nhưng sao nó khôn thế, nó điều khiển vở kịch giỏi như một tay thầy, và vài năm nữa, nó sẽ là một người đàn bà oanh liệt.

Lieu loves too, but how clever she is, directing the play like a master; in a few years she will be a formidable woman.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Như vậy cũng chắc ăn lắm, thầy tôi bèn chọn bên con gái để đóng thêm một vở kịch nữa.

So it was quite safe, and my teacher chose the girls' side to put on another play.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Đôi mắt Lan tha thiết nhìn Hạnh, đôi mắt có năng lực thu hút như đôi mắt của Khắc Chung trong vở kịch.

Lan's eyes gazed at Hanh ardently, eyes as magnetic as Khac Chung's in the play.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng phạm tội với tất cả ý thức của nàng khi để tâm diễn vở kịch của Hổ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
“Có những vở kịch gồm vài vai phụ rất quan trọng, lắm khi quan trọng hơn cả vai chánh nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Nhưng theo Thu-Vân thì màn chót ấy tế-nhị vô cùng, không thua gì các vở kịch danh-tiếng quốc-tế.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Tân truyện đối thoại hay là một vở kịch huyền hoặc ba cảnh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Bánh xe lịch sử
“Nhưng vở kịch tụi bây định dựng là vở kịch gì?”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 1
“Có lẽ đó là sự chênh lệch giữa tâm hồn thật của nàng và tâm hồn giả phải có để cho các vở kịch được hoan nghinh.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 13
“Vở kịch câm nầy chỉ dẫn được đến đó, vì các điều khác, khó quá, Ngọc ra bộ không được, mà dầu có ra, cô ả cũng chả hiểu.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Đầu gà đít vịt
“Liễu nó cũng yêu, nhưng sao nó khôn thế, nó điều khiển vở kịch giỏi như một tay thầy, và vài năm nữa, nó sẽ là một người đàn bà oanh liệt.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2