Gấp quá, và trong chuyện tình thì gấp tới mức đáng rầy. Coi thêm vội vã.
Tiếng Anh: In too much haste, and in matters of love a haste worth scolding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gấp quá, và trong chuyện tình thì gấp tới mức đáng rầy. Coi thêm vội vã.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gấp. Chữ nầy gần như trùng với vội vã, và kho văn dùng cả hai cho một việc: vội vàng đứng dậy, vội vàng bước ra, vội vàng chạy đến. Nhưng nó có một nghĩa mà vội vã không có: cái gấp đáng rầy trong chuyện tình và chuyện cưới gả. Đừng làm cho tình yêu thấp kém bằng cách quá vội vàng, nếu vội vàng mà yêu ngay từ bây giờ thì tội nghiệp cho người ta.
🇬🇧 In haste. The word nearly overlaps with a twin form, and the corpus uses both for the same act: standing up in haste, stepping out in haste, running over in haste. But it carries a sense the twin does not, a haste worth scolding in matters of love and marriage, where going too fast cheapens the thing.
Thí dụ:
Bà Cả hứ một tiếng, rồi bà vội vàng đứng dậy mang giày ngoe ngoảy đi vô buồng.
The old lady gave a sniff, then rose in haste, put on her shoes and swung off into her room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLan-Chi không nói gì nữa, vội vàng làm nốt công việc rồi đứng lên xin phép về.
Lan Chi said nothing further, finished her work in haste, then stood up and asked leave to go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThấy vậy, Minh vội vàng chống gậy nhảy theo, thoáng chốc đã qua mặt hai người.
Seeing that, Minh hurried after them on his stick and had passed the two of them in a moment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmKhông đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.
Without waiting for Son to answer, the man stepped out in haste and slowly drew the door to.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuLối ba giờ chiều Tú Cẩm ngừng xe hơi ngay cửa quan Phủ và vội vàng đi vô nhà.
About three in the afternoon Tu Cam stopped the car at the prefect's door and hurried inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.
But she had to walk fast to keep away from the woman and get on with reading the faces, to ease her impatience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng vội bảo học sinh theo chàng, rồi vội vàng chạy đến chỗ có tiếng rên la.
He quickly told the pupils to follow him and then hurried to where the cries of pain came from.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChắc Ngọc cảm nắng, Liên vội vàng mặc áo rồi chạy đi mua vài viên át-bi-rin.
Sure that Ngoc had taken the sun, Lien hurried into her dress and ran out to buy a few aspirin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINếu vội vàng mà yêu ngay từ bây giờ để xí phần thì tội nghiệp cho Hương lắm.
To be too hasty and fall in love now just to stake a claim would be hard on Huong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai vợ chồng ông Nam Thành ở lại ăn lần tiền lời kiếm được một cách vội vàng kia.
Mister Nam Thanh and his wife stayed on to live off the interest they had made in that hasty way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Cả hứ một tiếng, rồi bà vội vàng đứng dậy mang giày ngoe ngoảy đi vô buồng.”“Lan-Chi không nói gì nữa, vội vàng làm nốt công việc rồi đứng lên xin phép về.”“Thấy vậy, Minh vội vàng chống gậy nhảy theo, thoáng chốc đã qua mặt hai người.”“Không đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.”“Lối ba giờ chiều Tú Cẩm ngừng xe hơi ngay cửa quan Phủ và vội vàng đi vô nhà.”“Nhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.”“Chàng vội bảo học sinh theo chàng, rồi vội vàng chạy đến chỗ có tiếng rên la.”“Chắc Ngọc cảm nắng, Liên vội vàng mặc áo rồi chạy đi mua vài viên át-bi-rin.”