Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm liền và làm gấp, cái gấp hiện ra ngoài dáng đi dáng đứng.

Tiếng Anh: In haste, with the hurry showing in the body.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vội vã(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm liền và làm gấp, cái gấp hiện ra ngoài dáng đi dáng đứng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm gấp, cái gấp hiện ra ngoài dángđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Gấp. Khác chữ mau ở chỗ chữ nầy tả cái dáng chớ không tả cái tốc độ: người vội vã thì đứng lên, bước ra, chạy lại, và ai ngó cũng thấy họ đang gấp. Trong kho văn nó gần như luôn đứng trước một động từ đi lại, và thường vì có tin, có khách, hoặc vì sợ trễ. Coi thêm vội vàng.

🇬🇧 In a hurry. It differs from a plain word for fast in that it describes the bearing rather than the speed: a person in this state stands up, steps out, runs over, and anybody watching can see the hurry. In the corpus it nearly always sits before a verb of movement, prompted by news, by a caller, or by the fear of being late.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hoa vội vã đi rót nước và lấy muỗng cà phê thọc vào đó, đem lại cho người bịnh.

Hoa hurried to pour water and put a coffee spoon into it, then brought it to the sick man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Người đờn bà đứng tuổi ấy từ dưới nhà sau, đáp tiếng gọi rồi vội vã chạy lên.

The middle aged woman answered the call from the back of the house and then hurried up to the front.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nói xong nó vội vã đi thẳng y như là khát nước từ tám mươi đời vương nào vậy.

Having said that, he hurried straight off as though he had been thirsty for generations.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Dứt lời hắn ta vội vã bước xuống phía chiếc xuồng rồi gọi Nhãn và Sáu Lượm lên.

With those words he hurried down toward the sampan and called the two men up.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.

Home from the morning's lessons, Sinh hurried to find his grandfather and tell him the dream of the night before.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Thấy cá ăn câu, sợ nó đổi ý, Trang Vinh vội vã mở cặp ra, trút bạc như trút giấy.

Seeing the fish take the hook and afraid he would change his mind, Trang Vinh hurried the case open and poured out the silver like waste paper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Cô nội trú trao thẻ cho bạn rồi cả sân vội vã chạy về lớp để kịp giờ học Anh-văn.

The boarder handed the card to her friend and then the whole yard hurried back to class in time for the English lesson.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Đánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.

Teeth brushed, face washed, clothes changed in a hurry, very fast and very lightly, and down she ran.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Cách chẳng bao lâu, Tòng thấy Khánh vô cửa ngõ thì vội vã bước ra sân mà rước bạn.

Not long after, Tong saw Khanh come in at the gate and hurried out into the yard to welcome his friend.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông vội vã bước ra cửa thì xe đã tới ngừng ngay cửa ngõ và bóp kèn te te.

He hurried out to the door, and the car had already pulled up at the gate and was sounding its horn.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hoa vội vã đi rót nước và lấy muỗng cà phê thọc vào đó, đem lại cho người bịnh.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
Người đờn bà đứng tuổi ấy từ dưới nhà sau, đáp tiếng gọi rồi vội vã chạy lên.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
Nói xong nó vội vã đi thẳng y như là khát nước từ tám mươi đời vương nào vậy.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
Dứt lời hắn ta vội vã bước xuống phía chiếc xuồng rồi gọi Nhãn và Sáu Lượm lên.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Tan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, II. Lên tiên lần thứ nhì
Thấy cá ăn câu, sợ nó đổi ý, Trang Vinh vội vã mở cặp ra, trút bạc như trút giấy.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
Cô nội trú trao thẻ cho bạn rồi cả sân vội vã chạy về lớp để kịp giờ học Anh-văn.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
Đánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 1