Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô tri” là gì?

Không biết gì, không có cảm giác; nói về đồ vật, hay người bị coi như đồ vật.

Tiếng Anh: Knowing nothing and feeling nothing; said of lifeless things, or of a person treated as one.

Cách đọc
vô tri(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô tri”:

1 nét nghĩa
1không biết, không cảm thấy gìđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Vô tri là không biết gì, không cảm thấy gì, như đồ vật. Trong kho văn Nam Bộ có vật vô tri, vật chất vô tri, pho tượng vô tri. Nó hay đi chung với vô giác thành vô tri vô giác, dùng khi một người cãi rằng mình không phải đồ vật: mù lòa chớ nào phải vô tri vô giác, mầy coi tao như loài vô tri vô giác.

🇬🇧 It means knowing nothing and feeling nothing, like an object. In the Southern corpus there are lifeless things, lifeless matter, a lifeless statue. It often joins a second word for unfeeling to make a four-word phrase, used when someone protests at being taken for an object: blind, yes, but not without mind or feeling; you treat me like a creature with no mind or feeling.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô trivô tri + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô tri

Thí dụ:

Mi chỉ là vật chất vô tri, muốn nắn hình gì ra hình nấy.

You are only lifeless matter, to be shaped into whatever form one wishes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mù lòa là mắt không thấy, chớ nào phải vô tri vô giác?

To be blind is for the eyes not to see; it is hardly to be without mind or feeling, is it?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nó vô tri đến độ hững hờ, không có một lời từ giã.

It was unfeeling to the point of indifference, without a single word of farewell.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Mầy coi tao như loài vô tri vô giác.

You treat me like some creature with no mind or feeling.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chiếc áo che thân nàng, dầu sao cũng quan trọng hơn là chiếc áo che vật vô tri chớ.

The dress that covers her body surely matters more, after all, than the covering on a lifeless thing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mi chỉ là vật chất vô tri, muốn nắn hình gì ra hình nấy.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học
“Mù lòa là mắt không thấy, chớ nào phải vô tri vô giác?”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Người Mù Giăng Câu
“Nó vô tri đến độ hững hờ, không có một lời từ giã.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Mầy coi tao như loài vô tri vô giác.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Chiếc áo che thân nàng, dầu sao cũng quan trọng hơn là chiếc áo che vật vô tri chớ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô tri”

“vô tri” nghĩa là gì?

Không biết gì, không có cảm giác; nói về đồ vật, hay người bị coi như đồ vật.

“vô tri” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Mi chỉ là vật chất vô tri, muốn nắn hình gì ra hình nấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.