Không mang trách nhiệm gì: không phải gánh vác, không phải chịu lỗi về một việc, hay làm và nói mà không cần giữ gìn.
Tiếng Anh: Bearing no responsibility: having nothing to answer for, not to blame for something, or acting and speaking without care for the consequences.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không mang trách nhiệm gì: không phải gánh vác, không phải chịu lỗi về một việc, hay làm và nói mà không cần giữ gìn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô là không, trách nhiệm là phần việc mình phải gánh và phải chịu lỗi nếu hư. Vô trách nhiệm là đứng ngoài cái phần đó. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chiều. Một chiều là không có lỗi, không ai bắt tội được, như vô trách nhiệm về vụ đó, một đứa nhỏ hoàn toàn vô trách nhiệm. Chiều kia là sống, nói, làm mà không lo tới hậu quả: có khi thong thả vô tư như tuổi nhỏ bay nhảy tung tăng, có khi đáng chê như những dư luận vô trách nhiệm hay những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.
🇬🇧 Vo is without, trach nhiem is the share of duty one must carry and be blamed for if it goes wrong. To be vo trach nhiem is to stand outside that share. In the Southern corpus it runs two ways. One is being blameless, beyond anyone's reproach, as in bearing no responsibility for that affair, or a small child entirely not to blame. The other is living, speaking and acting without a thought for the consequences, sometimes in the carefree way of a child at play, sometimes in a way worth criticizing, as with irresponsible talk or uninvolved onlookers.
Thí dụ:
Vượt lên những dư luận vô trách nhiệm ấy, ta thử trình bày, theo sách vở xưa.
Rising above that irresponsible talk, let us try to set things out according to the old books.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHuệ vô trách nhiệm nên không cần giữ gìn, nói đến cả chuyện nhà chuyện cửa.
Hue bore no responsibility and so felt no need for caution, talking even about family and household matters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBé Thủy hoàn toàn vô trách nhiệm, không ai trừng phạt kẻ làm tội vô ý thức.
Little Thuy is entirely not to blame; no one punishes someone who does wrong without knowing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó người bảo rằng ta vô trách nhiệm về vụ đó, họ không nói ngoa lắm đâu.
Some say we bear no responsibility for that affair, and they are not exaggerating much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ giữ vẻ thản nhiên của những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.
They kept the unruffled air of onlookers who bear no responsibility for anything.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaUyển quả thật đã lớn, đã không còn của những ngày chân sáo xa xưa, bay nhẩy tung tăng vô trách nhiệm.
Uyen had truly grown up and no longer belonged to those far-off skipping days of hopping and frolicking without a care.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChính Hiển đang kinh sợ như vậy sau khi chợt thấy rõ sự trẻ trung của Hương bộc lộ ra trong sở thích bạt mạng của tuổi vô trách nhiệm.
It was Hien who was frightened like that, after suddenly seeing Huong's youth laid bare in the reckless tastes of an age without responsibilities.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vượt lên những dư luận vô trách nhiệm ấy, ta thử trình bày, theo sách vở xưa.”“Huệ vô trách nhiệm nên không cần giữ gìn, nói đến cả chuyện nhà chuyện cửa.”“Bé Thủy hoàn toàn vô trách nhiệm, không ai trừng phạt kẻ làm tội vô ý thức.”“Có người bảo rằng ta vô trách nhiệm về vụ đó, họ không nói ngoa lắm đâu.”“Họ giữ vẻ thản nhiên của những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.”“Uyển quả thật đã lớn, đã không còn của những ngày chân sáo xa xưa, bay nhẩy tung tăng vô trách nhiệm.”“Chính Hiển đang kinh sợ như vậy sau khi chợt thấy rõ sự trẻ trung của Hương bộc lộ ra trong sở thích bạt mạng của tuổi vô trách nhiệm.”