Trở lại từ điển

vô tận

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô tận” là gì?

Không có chỗ cuối, không bao giờ hết; dài, rộng hay nhiều tới mức không thấy đâu là bờ.

Tiếng Anh: Without end, never running out; so long, wide or plentiful that no limit can be seen.

Cách đọc
vô tận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô tận”:

1 nét nghĩa
1không bao giờ hết, không thấy bờđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vô tận là không có chỗ cuối, không bao giờ hết. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ chỉ bề rộng, bề dày: rừng rộng vô tận, rừng dày vô tận, sóng trập trùng vô tận. Nó cũng nói về của cải, tương lai, nỗi lòng: cái sọ vàng vô tận, tương lai gần như vô tận, nỗi buồn vô tận. Vô cùng, vô tận đi cặp với nhau để nhấn mạnh.

🇬🇧 It means having no end and never running out. In the Southern corpus it follows words of breadth and depth: a forest endlessly wide, endlessly thick, waves rolling on without end. It is also said of wealth, prospects and feelings: a skull of endless gold, an almost limitless future, an endless sadness. It pairs with another word of the same sense for emphasis.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô tậnvô tận + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô tận

Thí dụ:

Vùng ấy ở nơi xa xôi nhưng có tương lai kinh tế gần như vô tận với lúa gạo và cá mắm.

That region lies far away but has an almost limitless economic future, with its rice and its fish and fish paste.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Chúng đi như thế ròng rã đã sáu ngày trường, mà khu rừng dường như vẫn còn dày vô tận.

They had walked like that for six long days on end, and still the forest seemed endlessly thick.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Rừng U Minh rộng vô tận, cỏ cây còn nguyên vẹn, không dấu chân người.

The U Minh forest stretched without end, its plants untouched, with no human footprint.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Ông hương trưởng không muốn che giấu nỗi buồn vô tận của mình.

The village councillor did not want to hide his endless sadness.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hai bàn tay nàng hòa nhịp lời ca, gờn gợn theo hình ảnh của lượn sóng nhấp nhô trập trùng, vô tận.

Her two hands kept time with the song, rippling like waves that rise and fall, one after another, without end.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Làm vợ, làm mẹ là những ngôn từ Uyển chưa bao giờ tưởng tượng sẽ nói đến, thế mà bỗng chốc, Uyển thấy yêu những tiếng ấy vô cùng, vô tận trong Uyển.

To be a wife, to be a mother: these were words Uyen had never imagined speaking, and yet all at once Uyen found a boundless, endless love for those words within.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vùng ấy ở nơi xa xôi nhưng có tương lai kinh tế gần như vô tận với lúa gạo và cá mắm.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Chúng đi như thế ròng rã đã sáu ngày trường, mà khu rừng dường như vẫn còn dày vô tận.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
“Rừng U Minh rộng vô tận, cỏ cây còn nguyên vẹn, không dấu chân người.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Ông hương trưởng không muốn che giấu nỗi buồn vô tận của mình.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Hai bàn tay nàng hòa nhịp lời ca, gờn gợn theo hình ảnh của lượn sóng nhấp nhô trập trùng, vô tận.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Làm vợ, làm mẹ là những ngôn từ Uyển chưa bao giờ tưởng tượng sẽ nói đến, thế mà bỗng chốc, Uyển thấy yêu những tiếng ấy vô cùng, vô tận trong Uyển.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô tận”

“vô tận” nghĩa là gì?

Không có chỗ cuối, không bao giờ hết; dài, rộng hay nhiều tới mức không thấy đâu là bờ.

“vô tận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Vùng ấy ở nơi xa xôi nhưng có tương lai kinh tế gần như vô tận với lúa gạo và cá mắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.