Trở lại từ điển

vô nghĩa

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô nghĩa” là gì?

Không có ý gì hết, không nói lên được điều gì; cũng nói về việc không còn đáng kể gì với mình.

Tiếng Anh: Having no sense, saying nothing at all; also said of something that no longer matters to one.

Cách đọc
vô nghĩa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô nghĩa”:

1 nét nghĩa
1không có ý gì, không đáng gìđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vô nghĩa là không có ý gì hết. Một câu nói, lời ca, cái tên, nét vẽ mà không nói lên điều gì thì gọi là vô nghĩa: nói một câu vô nghĩa, lời ca vô nghĩa, địa danh vô nghĩa, vẽ những vòng tròn vô nghĩa. Nó còn nói về thứ không còn đáng gì trong mắt một người: danh vọng và tiền của là vô nghĩa, lời khuyên trở thành vô nghĩa đối với mình.

🇬🇧 It means having no sense at all. A remark, the words of a song, a name or a doodle that says nothing is called meaningless: to blurt out a meaningless remark, meaningless lyrics, place names with no meaning, to draw meaningless circles. It is also said of what no longer counts for anything in someone's eyes: fame and wealth are meaningless, a piece of advice has become meaningless to me.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô nghĩavô nghĩa + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô nghĩa

Thí dụ:

Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.

Fame and wealth were two goals that she suddenly saw as rather meaningless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Lời khuyên của Dung thành thật lắm, nhưng đã trở thành vô nghĩa đối với mình.

Your advice is very sincere, Dung, but it has become meaningless to me.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nhờ ngôn ngữ đối chiếu mà ta biết được những địa danh vô nghĩa của ta thật ra có nghĩa gì.

Thanks to comparative linguistics we can learn what our seemingly meaningless place names really mean.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Lời ca vô nghĩa, trích trong mấy quyển bài ca hai đồng bạc, nhưng giọng ca áo não làm sao.

The words of the song meant nothing, lifted from those two-piastre songbooks, but how mournful the voice was.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Cảm giác bùi ngùi ấy khiến đôi mắt Trà chớp nhanh, ngón tay Trà vẽ những vòng tròn vô nghĩa trên mặt bàn trải ra trắng.

That wistful feeling made Tra's eyes blink fast, and Tra's finger drew meaningless circles on the table spread with a white cloth.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tôi buột miệng nói một câu vô nghĩa.

I blurted out a meaningless remark.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Lời khuyên của Dung thành thật lắm, nhưng đã trở thành vô nghĩa đối với mình.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Nhờ ngôn ngữ đối chiếu mà ta biết được những địa danh vô nghĩa của ta thật ra có nghĩa gì.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Lời ca vô nghĩa, trích trong mấy quyển bài ca hai đồng bạc, nhưng giọng ca áo não làm sao.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
“Cảm giác bùi ngùi ấy khiến đôi mắt Trà chớp nhanh, ngón tay Trà vẽ những vòng tròn vô nghĩa trên mặt bàn trải ra trắng.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Tôi buột miệng nói một câu vô nghĩa.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô nghĩa”

“vô nghĩa” nghĩa là gì?

Không có ý gì hết, không nói lên được điều gì; cũng nói về việc không còn đáng kể gì với mình.

“vô nghĩa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.