Nghĩa của “vô mùng” là gì?
Cách nói Nam Bộ: đi, chui vô trong mùng để nằm, để ngủ (vô mùng nằm, rút vô mùng); cũng nói đem, bồng người khác, nhứt là con nít, vô mùng cho ngủ (đem con vô mùng).
Tiếng Anh: A Southern phrase: to get in under the mosquito net to lie down or sleep; also to put someone, usually a child, to bed under the net.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
vô mùng nằm
Chui vô trong mùng mà nằm, tức là lên giường đi nghỉ, đi ngủ; lối nói quen của người Nam.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô mùng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tự đi, chui, rút vô trong mùng để nằm nghỉ hay ngủ; vô là tiếng Nam Bộ của vào. Người vô mùng chưa chắc đã ngủ, có khi nằm thức, nằm buồn.
🇬🇧 To get in under the mosquito net oneself to lie down or sleep; vo is the Southern word for vao, into. Going under the net does not always mean sleeping; one may lie awake or brood there.
Thí dụ:
Ngồi lâu mỏi lưng, nên nghe đồng hồ gõ 10 giờ, cô bèn tắt đèn vô mùng nằm rồi ngủ quên.
Her back ached from sitting so long, so when she heard the clock strike ten she put out the lamp, got under the net to lie down, and fell asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhĂn cơm rồi chàng thơ thẩn ngoài hàng ba một hồi rồi vô mùng nằm nữa, không nói tới ai hết.
After eating he wandered about on the veranda for a while, then went back under the net to lie down, speaking to no one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng Hội đồng vô mùng nằm im ru, nhưng mà ông không nhắm mắt được.
The councillor lay under the net without a sound, but he could not close his eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTrọng Quí ép hết sức, mà đến 3 giờ khuya chàng mới chịu vô mùng.
Trong Qui pushed himself as hard as he could, and only at three in the morning would he go to bed under the net.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhVậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.
And yet he just lay under the net with a blanket over him, and no one knew what illness he had.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐèn lu lu, cha tôi nằm ngay trên ván hút thuốc, chớ chưa vô mùng mà ngủ.
The lamp burned low; my father lay on the plank bed smoking and had not yet gone under the net to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVừa mới tối thì cô đã rút vô mùng liền.
As soon as night fell she withdrew under her net.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng🇻🇳 Đem, bồng hay dắt người khác, nhứt là con nít, vô trong mùng cho nằm, cho ngủ: đem con vô mùng, bồng em vô mùng.
🇬🇧 To take, carry or lead someone else, especially a child, in under the mosquito net to lie down or sleep: to put a child to bed.
Thí dụ:
Cô giáo Tý đem em nhỏ vô mùng dỗ em ngủ rồi cô kêu con Hòa biểu vô nằm với em.
Teacher Ty took the little one under the net and coaxed it to sleep, then called Hoa and told her to come and lie with the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô Huyền đem con vô mùng mà dỗ ngủ, rồi đi ra đi vô mà nhắm nhía căn nhà, coi bộ vui vẻ lắm.
Miss Huyen put her child to bed under the net and coaxed it to sleep, then walked back and forth looking the house over, clearly very pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBà Hương văn bồng Vĩnh Tân đem vô mùng cho nó ngủ.
Mrs Huong Van carried Vinh Tan in under the net so he could sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Băng Tâm nguy nguýt đi vô mùng mà nằm.”“Thu cúc xếp sách vở rồi vô mùng ngủ.”“Vậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.”“Tư Cầu cũng vô mùng nằm ở đầu ngoài chõng.”Câu hỏi thường gặp về “vô mùng”
“vô mùng” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ: đi, chui vô trong mùng để nằm, để ngủ (vô mùng nằm, rút vô mùng); cũng nói đem, bồng người khác, nhứt là con nít, vô mùng cho ngủ (đem con vô mùng).
Cụm từ “vô mùng nằm” nghĩa là gì?
Chui vô trong mùng mà nằm, tức là lên giường đi nghỉ, đi ngủ; lối nói quen của người Nam.
“vô mùng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Băng Tâm nguy nguýt đi vô mùng mà nằm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.