Nghĩa của “vô lý” là gì?
Không hợp lẽ phải, nghe không xuôi, không có cớ gì chánh đáng.
Tiếng Anh: Against reason, not making sense, without any sound grounds.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô lý là trái với lẽ thường, không ai nghe cho xuôi được. Người ta nói một việc, một lời, một kế hoạch là vô lý: than trách như vậy là vô lý, cái kế hoạch vô lý, điểm vô lý trong một câu chuyện. Người đang giận hờn, bực bội rồi nghĩ lại cũng tự thấy mình vô lý: mình vô lý quá, giận chị vô lý quá. Nó đứng thẳng sau một việc làm: hao tài tốn của vô lý; cũng nói vô lý một cách buồn cười. Lời nghe rất xuôi thì gọi là chí lý.
🇬🇧 It means going against common sense, so that nobody can accept it. An act, a remark or a plan is called unreasonable: such complaints are unreasonable, an absurd plan, the points in a story that make no sense. Someone who has been angry or upset and thinks again also finds they were being unreasonable. It can follow an action directly, as in wasting money for no good reason, and one also says absurd in a laughable way. A remark that makes very good sense is called by the opposite word.
Thí dụ:
Theo lời anh mới luận đó, té ra mấy người than trách như vậy là vô lý hay sao?
By what you have just argued, does it turn out that the people who complain like that are being unreasonable?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngXóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.
The neighbours too grew less superstitious about petty offerings and prayers, and no longer wasted money senselessly as before.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVì có sự vô lý như vậy nên lời của em Minh tuy giản dị mà thật là chí lý.
It is because there is such an absurdity that what Minh said, though simple, is truly sound.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNhưng người đàn ông còn trẻ và có biết chút ít khoa học nầy, chợt thấy là mình vô lý.
But this man, still young and with a little knowledge of science, suddenly saw that he was being unreasonable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKịp nghĩ lại là mình vô lý quá, ông ta đành nhẫn nại cười pha trò.
Realising in time that he was being quite unreasonable, he made himself be patient and laughed it off with a joke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVì vậy mà cái kế hoạch vô lý ấy cũng được những cận thần của ông hiệu trưởng tán thành ngay.
That is why that absurd plan was approved at once by the headmaster's close followers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaEm cũng không hiểu tại sao mình đi giận chị vô lý quá chị há.
I do not understand either why I got angry at you for no reason at all, you know.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrong truyền thuyết này có vài điểm vô lý mà ta cần giải thích.
In this legend there are a few points that make no sense and that we need to explain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNó vô lý một cách buồn cười và hàm một nỗi thất vọng, một niềm tiếc rẻ chua xót.
It was laughably absurd and carried a note of disappointment, a bitter regret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo lời anh mới luận đó, té ra mấy người than trách như vậy là vô lý hay sao?”“Xóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.”“Vì có sự vô lý như vậy nên lời của em Minh tuy giản dị mà thật là chí lý.”“Nhưng người đàn ông còn trẻ và có biết chút ít khoa học nầy, chợt thấy là mình vô lý.”“Kịp nghĩ lại là mình vô lý quá, ông ta đành nhẫn nại cười pha trò.”“Vì vậy mà cái kế hoạch vô lý ấy cũng được những cận thần của ông hiệu trưởng tán thành ngay.”“Em cũng không hiểu tại sao mình đi giận chị vô lý quá chị há.”“Trong truyền thuyết này có vài điểm vô lý mà ta cần giải thích.”Câu hỏi thường gặp về “vô lý”
“vô lý” nghĩa là gì?
Không hợp lẽ phải, nghe không xuôi, không có cớ gì chánh đáng.
“vô lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Theo lời anh mới luận đó, té ra mấy người than trách như vậy là vô lý hay sao?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.