Là cái mộng mình dựng lên bị sự thiệt làm tan, nên nó khác thất vọng ở chỗ nó đòi phải có một cái mộng trước đó.
Tiếng Anh: To have one's dream shattered by the fact.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái mộng mình dựng lên bị sự thiệt làm tan, nên nó khác thất vọng ở chỗ nó đòi phải có một cái mộng trước đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mộng mình dựng lên bị sự thiệt làm tan. Nó khác thất vọng ở chỗ nó đòi phải có một cái mộng trước đó: ai không mộng thì không vỡ mộng. Vì vậy trong truyện nó luôn tới sau một đoạn tả người ta đang tưởng đẹp, và nó tới thì đau hơn thất vọng thường.
🇬🇧 To have the dream one had built up broken by the fact. It differs from disappointment in requiring a dream beforehand: whoever did not dream cannot suffer this. So in stories it comes after a passage showing somebody imagining beauty, and hurts more than ordinary disappointment.
Thí dụ:
Lần đầu chàng thích lắm, nhưng sau nhận được ẩn ý của họ, chàng vỡ mộng ngay.
The first time he liked it very much, but on catching their hidden meaning his dream was shattered at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh đã vỡ mộng đẹp, nhưng đó chỉ là sự trừng phạt xứng đáng tính tò mò của anh.
You have had a fine dream shattered, but that is only a fitting punishment for your curiosity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCô Hương vỡ mộng ngay từ lúc cô săn sóc lần đầu cho người khách trẻ tuổi.
Her dream was shattered from the very first time she nursed that young guest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh sợ, biết đâu vì một nguyên cớ nào đó làm mình vỡ mộng một cách đau đớn thì sao?
I am afraid, for who knows if some cause or other should shatter my dream painfully, what then?
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIĐáng lý thì sau câu chuyện như vậy, Liên đã yên thân mà đi được rồi, vì Nên vừa vỡ mộng.
By right, after such a conversation she might have gone away in peace, for the other man's dream had just been shattered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBấy giờ anh đã vỡ mộng, và em chỉ là một kẻ đáng ghê tởm thôi.
By then his dream was shattered, and I am only a loathsome creature.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICon thú dữ vẫn hiện nguyên hình con thú dữ và nàng lại vỡ mộng, không mong tập cho nó thuần được.
The wild beast still showed itself a wild beast, and her dream was shattered again, with no hope of taming it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhư vậy khi vỡ mộng, chàng sẽ đau biết bao nhiêu.
And so when his dream is shattered, how much he will suffer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNếu đẩy chàng vào nước phải tỏ hẳn ý chàng thì một là nàng sẽ sung sướng vô cùng, hai là nàng sẽ đau khổ không bờ bến vì vỡ mộng.
If she pushed him to the point of declaring his mind outright then either she would be happy beyond measure, or she would suffer without bound at the shattering of her dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi không muốn gạt gẫm lòng tôi để rồi phải vỡ mộng.
I do not wish to cheat my own heart and then have my dream shattered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần đầu chàng thích lắm, nhưng sau nhận được ẩn ý của họ, chàng vỡ mộng ngay.”“Anh đã vỡ mộng đẹp, nhưng đó chỉ là sự trừng phạt xứng đáng tính tò mò của anh.”“Cô Hương vỡ mộng ngay từ lúc cô săn sóc lần đầu cho người khách trẻ tuổi.”“Anh sợ, biết đâu vì một nguyên cớ nào đó làm mình vỡ mộng một cách đau đớn thì sao?”“Đáng lý thì sau câu chuyện như vậy, Liên đã yên thân mà đi được rồi, vì Nên vừa vỡ mộng.”“Bấy giờ anh đã vỡ mộng, và em chỉ là một kẻ đáng ghê tởm thôi.”“Con thú dữ vẫn hiện nguyên hình con thú dữ và nàng lại vỡ mộng, không mong tập cho nó thuần được.”“Như vậy khi vỡ mộng, chàng sẽ đau biết bao nhiêu.”