Không đâu vào đâu, lặt vặt, không có ý nghĩa hay ích lợi gì.
Tiếng Anh: Pointless and trivial, with no real meaning or use.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không đâu vào đâu, lặt vặt, không có ý nghĩa hay ích lợi gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau nói, hỏi, nghĩ và chuyện để chê lời lẽ hay ý nghĩ không ra gì: ăn nói vớ vẩn bậy bạ, hỏi chuyện vớ vẩn, những câu hỏi vớ vẩn, nghĩ vớ vẩn. Nó cũng dùng cho việc làm lặt vặt cho qua ngày, như đan lát vớ vẩn, tán tỉnh vớ vẩn. Chữ nầy thường mang ý chê hay coi nhẹ.
🇬🇧 The corpus often uses it after talk, ask, think and matters to dismiss words or thoughts as worthless: talking silly nonsense, asking pointless questions, idle questions, idle thoughts. It is also used for small tasks to pass the time, like knitting this and that, or idle flirting. The word usually carries a note of scorn or dismissal.
Thí dụ:
Cứ đến nơi đám tiệc, đám giỗ, chàng giả vờ xem chơi cho vài người, tán tỉnh vớ vẩn.
At every party or death anniversary he would pretend to read fortunes for a few people and flirt idly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyEm kể lại cho mẹ nghe, mẹ mắng cho chị Ánh một trận: lớn đầu con ăn nói vớ vẩn bậy bạ.
I told mother, and she scolded Chi Anh soundly for talking silly nonsense at her age.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCon xem, suốt ngày mẹ chỉ quanh quẩn với mấy luống hoa, rồi đan lát vớ vẩn cho qua ngày.
You see, all day I just potter about the flower beds and knit this and that to pass the time.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChả thích nó chạy xe rè rè theo một bên hỏi chuyện vớ vẩn chán ghê.
I hate him riding his motorbike alongside me, asking pointless questions, so boring.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐôi bạn bút đàm với nhau tốn đến năm tờ giấy mà nói toàn những chuyện vớ vẩn không mà thôi.
The two pen pals used up five sheets of paper writing to each other about nothing but trivia.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCâu nói vớ vẩn của cậu Cẩu khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.
Cau Cau's silly remark made the guards stare at one another.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu suy nghĩ vớ vẩn đến dĩ vãng, nếu điều tra lý lịch vợ con mình thì làm sao họ cười cợt được.
If they idly dwelt on the past, if they dug into their wives' histories, how could they laugh and joke?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrong khi lơ đãng đáp những câu hỏi vớ vẩn của bà khách, Quá kín đáo liếc nhìn anh chàng đi coi vợ.
While absently answering the lady visitor's idle questions, Qua glanced discreetly at the young man come to view a bride.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi còn nghĩ vớ vẩn đến lúc chết đi mình sẽ ra sao.
I even caught myself idly wondering what would become of me after death.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLo đưa mấy cô em vớ vẩn đi tốn tiền vô ích.
Busy taking a few girls of no account out and wasting money for nothing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cứ đến nơi đám tiệc, đám giỗ, chàng giả vờ xem chơi cho vài người, tán tỉnh vớ vẩn.”“Em kể lại cho mẹ nghe, mẹ mắng cho chị Ánh một trận: lớn đầu con ăn nói vớ vẩn bậy bạ.”“Con xem, suốt ngày mẹ chỉ quanh quẩn với mấy luống hoa, rồi đan lát vớ vẩn cho qua ngày.”“Chả thích nó chạy xe rè rè theo một bên hỏi chuyện vớ vẩn chán ghê.”“Đôi bạn bút đàm với nhau tốn đến năm tờ giấy mà nói toàn những chuyện vớ vẩn không mà thôi.”“Câu nói vớ vẩn của cậu Cẩu khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.”“Nếu suy nghĩ vớ vẩn đến dĩ vãng, nếu điều tra lý lịch vợ con mình thì làm sao họ cười cợt được.”“Trong khi lơ đãng đáp những câu hỏi vớ vẩn của bà khách, Quá kín đáo liếc nhìn anh chàng đi coi vợ.”