Nghĩa của “vô lễ” là gì?
Ăn nói hay cư xử hỗn, không biết phép tắc, không kính trọng người mình đang thưa chuyện.
Tiếng Anh: Rude in speech or behaviour, ignoring good manners and showing no respect to the person one is dealing with.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô lễ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô lễ là ăn nói, cư xử không đúng phép, làm người ta thấy mình bị coi thường. Nó đi với chữ với hay đối với để chỉ người bị xúc phạm: vô lễ với hai bác, đối với tôi vô lễ quá. Nó cũng đứng sau tiếng chỉ người, lời lẽ, việc làm: người vô lễ, hành động vô lễ, lời lẽ cử chỉ vô lễ. Không chào người lớn, hỏi tuổi một cô gái, trốn nhà mà đi, được mời mà không tới đều bị coi là vô lễ.
🇬🇧 It means speaking or behaving against good manners, so that others feel slighted. It takes a word for toward to mark the person offended: rude to one's elders, so rude to me. It also follows a word for a person, words or an act: a rude person, a rude act, rude words or gestures. Not greeting an elder, asking a young woman her age, leaving home without permission, or staying away when invited all count as rude.
Thí dụ:
Gia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.
This family had always been courteous to him; he could not be so rude as to stay home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThấy hắn cũng lịch sự không có lời lẽ cử chỉ nào vô lễ, Hồng chịu ra tiếp hắn.
Seeing that he was polite enough, with no rude word or gesture, Hong agreed to come out and receive him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNếu xin phép ra đi chắc chắn dì Năm không cho, bằng như trốn nhà thì thật là vô lễ.
If she asked leave to go, Aunt Nam would surely refuse, and to slip away from the house would be truly rude.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhông ai vô lễ đi hỏi tuổi một cô gái, Long nghĩ rằng Quá biết như vậy.
Nobody is so rude as to ask a young woman her age; Long thought that Qua knew as much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHành động vô lễ kia, dù rộng lượng đến đâu cũng không thể tha thứ được.
That rude act, however generous one might be, could not be forgiven.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng cô không thèm lại chào bà Xã, ba ghét người vô lễ nên ba làm lơ.
But she did not bother to come over and greet Mrs Xa; I dislike rude people, so I ignored her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoAnh sợ vô lễ với hai bác, nhưng em đã cấm thì thôi vậy.
I was afraid of being rude to your parents, but since you forbid it, so be it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThưa dì tại thầy vô lễ quá, làm cho tôi giận tôi dằn không được.
Aunt, it was because he was so rude that I got angry and could not hold myself back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônAnh Cả, vợ anh đối với tôi vô lễ quá, anh thấy hay không?
Brother Ca, your wife is being very rude to me, do you see that or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngÔng có biết thái-độ như vậy đó là thái-độ của người thất-giáo vô lễ hay không?
Do you know that such an attitude is the attitude of an ill-bred, rude person?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.”“Thấy hắn cũng lịch sự không có lời lẽ cử chỉ nào vô lễ, Hồng chịu ra tiếp hắn.”“Nếu xin phép ra đi chắc chắn dì Năm không cho, bằng như trốn nhà thì thật là vô lễ.”“Không ai vô lễ đi hỏi tuổi một cô gái, Long nghĩ rằng Quá biết như vậy.”“Hành động vô lễ kia, dù rộng lượng đến đâu cũng không thể tha thứ được.”“Nhưng cô không thèm lại chào bà Xã, ba ghét người vô lễ nên ba làm lơ.”“Anh sợ vô lễ với hai bác, nhưng em đã cấm thì thôi vậy.”“Thưa dì tại thầy vô lễ quá, làm cho tôi giận tôi dằn không được.”Câu hỏi thường gặp về “vô lễ”
“vô lễ” nghĩa là gì?
Ăn nói hay cư xử hỗn, không biết phép tắc, không kính trọng người mình đang thưa chuyện.
“vô lễ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Gia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.