Nghĩa của “vô ích” là gì?
Không được việc gì, có làm cũng uổng công, không đem lại lợi lộc gì.
Tiếng Anh: Of no use, a wasted effort, bringing no benefit at all.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô ích”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô ích là làm mà không được gì, uổng công. Nó hay đứng cuối câu sau chữ cũng: nói nữa cũng vô ích. Nó đứng sau một việc làm để nói việc đó uổng: hoài công vô ích, đừng chối vô ích, cố chọc cười nhưng vô ích. Nó cũng nói về đồ vật, câu chuyện không giúp được gì: những đồ vô ích, nói chuyện vô ích. Trái với vô ích là hữu ích.
🇬🇧 It means doing something and getting nothing for it, a wasted effort. It often ends a sentence after the word for also: to say more would be useless too. It follows an action to say the action is wasted: to labour in vain, do not bother denying it, to try to raise a laugh but in vain. It is also said of things or talk that help nobody: useless things, idle talk. Its opposite is the word for useful.
Thí dụ:
Em nhờm ly của nó vô ích, bởi lát nữa cũng phải ăn cơm bằng chén đũa của hiệu.
There is no point in your being squeamish about their glasses, since in a moment you will have to eat with the restaurant's bowls and chopsticks anyway.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐỗ Thị liệu nói nữa cũng vô ích, nên lau nước mắt rồi mẹ con dắt nhau đi về.
Do Thi judged that saying more would be useless, so she wiped her tears and mother and child led each other home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTao đã bỏ phí rất nhiều năm thanh xuân của tao, nhưng tao hoài công vô ích.
I wasted a great many years of my youth, but I laboured in vain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐâu cậu mua thử Quốc Dân báo một năm rồi cậu đọc coi hữu ích hay là vô ích.
Why not try subscribing to the Quoc Dan paper for a year and read it to see whether it is useful or useless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.
Longing for the past is useless and often leads us to a judgment that is untrue.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrà làm thinh, Bích Quân cười khúc khích cố tìm cách chọc cho Trà cười, nhưng vô ích.
Tra kept silent; Bich Quan giggled and tried to find a way to make Tra laugh, but in vain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMoa là anh cả sẽ coi chừng, nếu ai nói chuyện quấy hoặc vô ích, moa sẽ rầy thẳng tay.
I, as the eldest, will keep watch, and if anyone talks wrongly or idly, I will scold without mercy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHồi nãy tôi nói những đồ ấy vô ích mà nó làm phụ nữ phải cực trí nhọc xác chớ.
What I said just now was that those things are useless and yet they wear women out in mind and body.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTa không có bạn chung với nhau, thì hẳn kẻ bép xép là Trâm, anh đừng chối vô ích.
We have no friends in common, so the one who talked must be Tram; it is no use your denying it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em nhờm ly của nó vô ích, bởi lát nữa cũng phải ăn cơm bằng chén đũa của hiệu.”“Đỗ Thị liệu nói nữa cũng vô ích, nên lau nước mắt rồi mẹ con dắt nhau đi về.”“Tao đã bỏ phí rất nhiều năm thanh xuân của tao, nhưng tao hoài công vô ích.”“Đâu cậu mua thử Quốc Dân báo một năm rồi cậu đọc coi hữu ích hay là vô ích.”“Hoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.”“Trà làm thinh, Bích Quân cười khúc khích cố tìm cách chọc cho Trà cười, nhưng vô ích.”“Moa là anh cả sẽ coi chừng, nếu ai nói chuyện quấy hoặc vô ích, moa sẽ rầy thẳng tay.”“Hồi nãy tôi nói những đồ ấy vô ích mà nó làm phụ nữ phải cực trí nhọc xác chớ.”Câu hỏi thường gặp về “vô ích”
“vô ích” nghĩa là gì?
Không được việc gì, có làm cũng uổng công, không đem lại lợi lộc gì.
“vô ích” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Em nhờm ly của nó vô ích, bởi lát nữa cũng phải ăn cơm bằng chén đũa của hiệu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.