Trở lại từ điển

vô hình

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô hình” là gì?

Mắt không thấy được, không có dáng vóc gì để nhìn hay rờ tới.

Tiếng Anh: Not visible to the eye, having no shape that can be seen or touched.

Cách đọc
vô hình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô hình”:

1 nét nghĩa
1mắt không thấy đượcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vô hình là có đó mà mắt không thấy được. Nó hay đi sau tiếng chỉ một sức đẩy, sức kéo mà người ta chỉ cảm thấy: sức mạnh vô hình, bàn tay vô hình, sợi dây vô hình ràng buộc, hàng rào vô hình. Tình cảm cũng được gọi là vô hình. Nó còn nói về cái chỉ có trong trí: thế giới vô hình, một cái gì vô hình lấp ló đâu đây.

🇬🇧 It means being there yet not visible to the eye. It often follows a word for a push or pull that is only felt: an unseen force, unseen hands, an invisible tie that binds, an invisible fence. Feelings too are called invisible. It is also said of what exists only in the mind: an unseen world, something invisible lurking nearby.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô hìnhvô hình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô hình

Thí dụ:

Nó cháy lên, mình thấy được, chớ không vô hình như lửa của các lò dầu lửa đâu.

It burns up and you can see it, not invisible like the flame of kerosene stoves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tình cảm tuy vô hình nhưng lại gây ra những biến đổi nơi thể chất con người.

Feelings, though invisible, bring about changes in a person's body.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Trong một giây phút, một sức mạnh vô hình xô chàng bước theo hành khách đó.

For a moment an unseen force pushed him to step after that passenger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nó là hàng rào vô hình chận ngõ đón truông những ông khách không mong đợi.

It is an invisible fence that blocks the way against unwelcome visitors.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hình ảnh ông Thược với những kỷ niệm yêu thương tha thiết là sợi dây vô hình ràng buộc bà khỏi bước thêm bước nữa.

The image of Mr Thuoc, with its tender, loving memories, was the invisible tie that kept her from marrying again.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Kỳ rượt theo một ấn tượng, một cái gì vô hình, lấp ló đâu đây.

Ky chased after an impression, something invisible that lurked somewhere near.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Bầu trời là một bồn cá khổng lồ mà hằng trăm con cá đang lượn quanh những cây thủy thảo vô hình.

The sky is a giant fish tank where hundreds of fish are gliding around invisible water plants.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Lá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.

The leaves rustled and trembled as if stirred by unseen hands.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Đại khái, hai người anh thuật lại: lúc chới với giữa biển, họ được một bàn tay vô hình kéo lên thuyền.

In short, the two brothers told how, as they were floundering in the open sea, an unseen hand pulled them up into the boat.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cô Hoàng và tửu lâu như không còn nữa trước thế giới vô hình mà trong đó chàng sống mê man.

Miss Hoang and the restaurant seemed no longer there before the unseen world in which he was living, lost to everything else.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó cháy lên, mình thấy được, chớ không vô hình như lửa của các lò dầu lửa đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Tình cảm tuy vô hình nhưng lại gây ra những biến đổi nơi thể chất con người.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
“Trong một giây phút, một sức mạnh vô hình xô chàng bước theo hành khách đó.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết
“Nó là hàng rào vô hình chận ngõ đón truông những ông khách không mong đợi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Tiếng sáo tiêu đờn của Ngô-kiều Tân
“Hình ảnh ông Thược với những kỷ niệm yêu thương tha thiết là sợi dây vô hình ràng buộc bà khỏi bước thêm bước nữa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Mùa Xuân Của Mỹ
“Kỳ rượt theo một ấn tượng, một cái gì vô hình, lấp ló đâu đây.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Hồn Ma Cũ
“Bầu trời là một bồn cá khổng lồ mà hằng trăm con cá đang lượn quanh những cây thủy thảo vô hình.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Có Những Xác Diều
“Lá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, II. Lên tiên lần thứ nhì
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô hình”

“vô hình” nghĩa là gì?

Mắt không thấy được, không có dáng vóc gì để nhìn hay rờ tới.

“vô hình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Nó cháy lên, mình thấy được, chớ không vô hình như lửa của các lò dầu lửa đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.