Trở lại từ điển

vô hiệu quả

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không đem lại kết quả gì, làm mà vẫn không được việc như mong muốn.

Tiếng Anh: Having no effect, bringing no result; tried but to no avail.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vô hiệu quả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không đem lại kết quả gì, làm mà vẫn không được việc như mong muốn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không ăn thua, không kết quảđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vô là không, hiệu quả là cái kết quả làm ra. Vô hiệu quả là cố gắng mà không ăn thua gì. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cuối câu, sau một chữ nhưng, để khép lại một chuỗi cố gắng: gọi mãi, lục lạo khắp xóm, thả dây xuống, nhưng vô hiệu quả. Cũng có khi nó theo sau đều, vẫn, trở nên. Giọng văn gọn, hơi sách vở, người viết dùng nó như một lời kết lạnh lùng cho một việc làm hoài công.

🇬🇧 The first part means without, the second means effect or result. The phrase means making an effort that achieves nothing. In the Southern corpus it usually comes at the end of a sentence, after but, closing a run of efforts: calling again and again, searching the whole neighborhood, letting down a rope, but to no avail. It may also follow words for all, still or became. The style is terse and a little bookish, a cool verdict on wasted effort.

Thí dụ:

Trên này, chàng cố thả dây xuống cho vợ leo lên, nhưng vô hiệu quả.

Up above, he tried to let a rope down for his wife to climb, but to no avail.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Sư cô Diệu Tâm đã nỗ lực lần cuối cùng để thử giành ảnh hưởng với cõi tục, nhưng vô hiệu quả.

The nun Dieu Tam made one last effort to win back influence against the worldly life, but in vain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Mấy xóm nhà quanh đó đều bị chàng lục lạo, nhưng vô hiệu quả.

He searched every hamlet around there, but it was no use.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Cả Thảo lẫn Cúc ráp nhau mà gọi, nhưng thấy vô hiệu quả.

Thao and Cuc called out together, but saw that it did no good.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Cha mẹ chồng tôi đã hơi lạnh lạt với tôi từ một năm nay mà các cuộc đi cầu tự của tôi đều vô hiệu quả.

My parents-in-law had been a little cold to me for a year, and all my trips to pray for a child had come to nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tiếng búa sắt chạm vào thùng xe kêu ầm ầm, ông thợ thử đập cả nơi bốn tay vặn ở bốn cửa mà vẫn vô hiệu quả.

The iron hammer banged loudly against the car body; the mechanic tried striking all four handles on the four doors, and still it did no good.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nàng thấy sự thử thách của nàng đã trở nên vô hiệu quả và sự lạnh lùng của Hạnh đã chạm đến lòng tự ái của nàng.

She saw that her test had come to nothing, and Hanh's coldness had wounded her pride.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Con chó săn vùng vẫy vô hiệu quả.

The hunting dog struggled in vain.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trên này, chàng cố thả dây xuống cho vợ leo lên, nhưng vô hiệu quả.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người rừng
“Sư cô Diệu Tâm đã nỗ lực lần cuối cùng để thử giành ảnh hưởng với cõi tục, nhưng vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Mấy xóm nhà quanh đó đều bị chàng lục lạo, nhưng vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Me tây
“Cả Thảo lẫn Cúc ráp nhau mà gọi, nhưng thấy vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Cha mẹ chồng tôi đã hơi lạnh lạt với tôi từ một năm nay mà các cuộc đi cầu tự của tôi đều vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Tiếng búa sắt chạm vào thùng xe kêu ầm ầm, ông thợ thử đập cả nơi bốn tay vặn ở bốn cửa mà vẫn vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Nàng thấy sự thử thách của nàng đã trở nên vô hiệu quả và sự lạnh lùng của Hạnh đã chạm đến lòng tự ái của nàng.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 7
“Con chó săn vùng vẫy vô hiệu quả.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12