Trở lại từ điển

vô duyên

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô duyên” là gì?

Không dễ thương, không dễ coi; nói hay làm lạt lẽo, không đúng lúc đúng chỗ, làm người ta khó chịu hay mắc cười.

Tiếng Anh: Without charm or grace; saying or doing something flat, ill-timed or out of place, so that people are annoyed or amused.

Cách đọc
vô duyên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô duyên”:

1 nét nghĩa
1không dễ thương, lạt lẽo, không đúng lúcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vô duyên là không có nét gì làm người ta ưa. Câu hỏi vô duyên, lời an ủi vô duyên, trêu chọc vô duyên là nói không đúng lúc, nghe lạt lẽo hay chướng tai. Người vô duyên là người ăn nói, cư xử làm người ta bực hay mắc cười; người ta hay la: vô duyên quá. Nó còn nói về vật trông trơ trọi, không ăn nhập với chung quanh: bụi keo vô duyên đứng gần cửa ngõ. Sách xưa còn dùng nó trong vô duyên bạc phận, vô duyên vô phước, là phần số hẩm hiu, không gặp may.

🇬🇧 It means having nothing about one that pleases. A graceless question, word of comfort or bit of teasing is one that comes at the wrong moment and sounds flat or jarring. A person called this talks or behaves in a way that annoys or amuses others, and people often exclaim that someone is being so tactless. It is also said of a thing that looks bare and out of keeping with its surroundings, like a thorn bush standing awkwardly by the gate. Older books also use it in set phrases for an unlucky lot in life, a fate with no good fortune.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô duyênvô duyên + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô duyên

Thí dụ:

Một lời an ủi sẽ trở nên vô duyên; một tiếng cười đùa càng trở nên trơ trẽn.

A word of comfort would come out graceless; a laugh or a joke would seem all the more shameless.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Trời ơi, người ta tới đây thăm bệnh mà, anh Triều vô duyên quá!

Good heavens, I came here to visit the sick, Trieu, you are so tactless!

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Câu hỏi của tôi chắc vô duyên nên làm cho dì Hạnh buồn cười.

My question must have been a silly one, for it made Aunt Hanh laugh.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tự nhiên tôi thấy yêu thích những bài thơ tôi làm, mà có những lúc tôi thấy nó vô duyên vô cùng.

All of a sudden I found I loved the poems I had written, though there were times I thought them utterly charmless.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cô Hai thở dài, lần đầu tiên cảm thấy mình hơi vô duyên, phàm tục, không còn là đề tài đối với một kẻ khác.

Miss Hai sighed, feeling for the first time that she was a little charmless and ordinary, no longer a subject of interest to someone else.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Quí thấy Sen dọn đám bắp xong rồi, thì kêu mà biểu lấy mác đốn bỏ bụi keo tây vô duyên đứng xớ rớ gần cửa ngõ.

Seeing that Sen had finished clearing the corn patch, Qui called and told Sen to take a machete and cut down the graceless thorn bush standing awkwardly near the gate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Buổi sáng đi học, bước ra cổng là bắt đầu thấy những trêu chọc vô duyên, buổi chiều trở về nhìn toàn những cái bực mình.

In the morning, on the way to school, the tasteless teasing began the moment one stepped out of the gate, and in the afternoon, coming home, there was nothing to see but annoyances.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Anh nọ nói nhanh: -Ông lão này vô duyên quá!

The man said quickly: What a tiresome old man!

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tại em thấy vô duyên không chịu được.

Because I find it unbearably awkward.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một lời an ủi sẽ trở nên vô duyên; một tiếng cười đùa càng trở nên trơ trẽn.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Trời ơi, người ta tới đây thăm bệnh mà, anh Triều vô duyên quá!”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Câu hỏi của tôi chắc vô duyên nên làm cho dì Hạnh buồn cười.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Tự nhiên tôi thấy yêu thích những bài thơ tôi làm, mà có những lúc tôi thấy nó vô duyên vô cùng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 1
“Cô Hai thở dài, lần đầu tiên cảm thấy mình hơi vô duyên, phàm tục, không còn là đề tài đối với một kẻ khác.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Quí thấy Sen dọn đám bắp xong rồi, thì kêu mà biểu lấy mác đốn bỏ bụi keo tây vô duyên đứng xớ rớ gần cửa ngõ.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
“Buổi sáng đi học, bước ra cổng là bắt đầu thấy những trêu chọc vô duyên, buổi chiều trở về nhìn toàn những cái bực mình.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 5
“Anh nọ nói nhanh: -Ông lão này vô duyên quá!”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Muôn sự của chung
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô duyên”

“vô duyên” nghĩa là gì?

Không dễ thương, không dễ coi; nói hay làm lạt lẽo, không đúng lúc đúng chỗ, làm người ta khó chịu hay mắc cười.

“vô duyên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Một lời an ủi sẽ trở nên vô duyên; một tiếng cười đùa càng trở nên trơ trẽn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.