Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vô danh” là gì?

Không có tên tuổi, không ai biết tới; cũng nói về người hay vật mà người ta không biết tên là gì.

Tiếng Anh: Without a name anyone knows, unknown to the public; also said of a person or thing whose name nobody knows.

Cách đọc
vô danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô danh”:

1 nét nghĩa
1không tên tuổi, không ai biết tớiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Vô danh là không có tên tuổi trong đời, hoặc không ai biết tên là gì. Nó hay đứng sau tiếng chỉ người: thi sĩ vô danh, đạo sĩ vô danh, tác giả vô danh, anh hùng vô danh, kẻ vô danh, đám vô danh. Nó cũng nói về một gia đình không ai biết tới, hay một con đường ít người rành.

🇬🇧 It means having no name in the world, or having a name nobody knows. It usually follows a word for a person: a nameless poet, an unnamed Taoist priest, anonymous authors, an unsung hero, a nobody, a crowd of unknowns. It is also said of a family nobody has heard of, or of a road few people know.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vô danhvô danh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vô danh

Thí dụ:

Gia đình ông tuy vô danh nhưng đủ ăn nhờ nghề ăn ong mật ở góc rừng này.

His family, though unknown, had enough to eat thanks to the honey-gathering trade in this corner of the forest.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Dưới bài thơ ký tên "Một thi sĩ vô danh" và yêu cầu mỹ nhơn ngâm lên trước máy vi âm.

Under the poem it was signed "A nameless poet", with a request that the beauty recite it at the microphone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Muôn triệu kẻ vô danh ấy, vì lưu lạc nổi trôi, có thể không biết đến ông tổ hai đời của họ.

Those countless millions of nameless people, having drifted far and wide, may not even know their ancestors of two generations back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trong thế giới văn nghệ, những tài hoa lớn ở trong chính cái đám vô danh và kỳ cục này mà ra.

In the world of arts and letters, the great talents come out of this very crowd of unknown and odd people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Chàng vừa thoát vỏ một anh hùng vô danh, trở ra đời sống trầm trầm của một ông giáo khuôn mẫu.

He had just shed the shell of an unsung hero and gone back to the quiet life of a model schoolteacher.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Về sau, một đạo sĩ vô danh đến đọc thần chú, ma quỷ biến mất.

Later an unnamed Taoist priest came and recited a spell, and the ghosts and demons vanished.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đó là một con đường vô danh đối với người Sài gòn mà cho đến cả một số tài xế tắc-xi cũng không biết.

It was a road unknown to Saigon people, one that even some taxi drivers did not know.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Để cô Hai khỏi nhột nhạt, Huệ quay mặt, đi vào phía trong với sự hãnh diện cỏn con: nàng vừa bênh vực một kẻ vô danh!

To spare Miss Hai any embarrassment, Hue turned away and went inside with a small pride of her own: she had just stood up for a nobody!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Còn nhiều câu khác vừa tả chân vừa hài hước; đọc bài văn Tà Lơn, hẳn thân nhân của thi sĩ vô danh nọ cũng mỉm cười, được an ủi phần nào.

There are many other lines both realistic and funny; reading the Ta Lon piece, the relatives of that nameless poet surely smiled too and were somewhat consoled.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Ở hai câu ca dao trên đây, không thể bảo rằng những ông tác giả vô danh đã phải dùng chữ bông để giải quyết một vấn đề bằng trắc, bởi bông hay hoa gì cũng là vần bằng cả.

In the two folk verses above, one cannot say that the anonymous authors had to use the word bong to solve a problem of level and oblique tones, since bong and hoa are both level-tone words anyway.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gia đình ông tuy vô danh nhưng đủ ăn nhờ nghề ăn ong mật ở góc rừng này.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
“Dưới bài thơ ký tên "Một thi sĩ vô danh" và yêu cầu mỹ nhơn ngâm lên trước máy vi âm.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
“Muôn triệu kẻ vô danh ấy, vì lưu lạc nổi trôi, có thể không biết đến ông tổ hai đời của họ.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ
“Trong thế giới văn nghệ, những tài hoa lớn ở trong chính cái đám vô danh và kỳ cục này mà ra.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Chàng vừa thoát vỏ một anh hùng vô danh, trở ra đời sống trầm trầm của một ông giáo khuôn mẫu.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Về sau, một đạo sĩ vô danh đến đọc thần chú, ma quỷ biến mất.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đạo sĩ núi Na
“Đó là một con đường vô danh đối với người Sài gòn mà cho đến cả một số tài xế tắc-xi cũng không biết.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Hương Hành Kho
“Để cô Hai khỏi nhột nhạt, Huệ quay mặt, đi vào phía trong với sự hãnh diện cỏn con: nàng vừa bênh vực một kẻ vô danh!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vô danh”

“vô danh” nghĩa là gì?

Không có tên tuổi, không ai biết tới; cũng nói về người hay vật mà người ta không biết tên là gì.

“vô danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Gia đình ông tuy vô danh nhưng đủ ăn nhờ nghề ăn ong mật ở góc rừng này.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.