Nghĩa của “vô biên” là gì?
Rộng lớn tới mức không thấy đâu là bờ, không biết đâu là hết; thường nói về tình cảm.
Tiếng Anh: So vast that no shore or end can be seen; boundless, said mostly of feelings.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vô biên”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vô biên là lớn, là nhiều tới mức không có bờ bến. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một danh từ chỉ tình cảm, thường mở đầu bằng chữ niềm: niềm thương mến vô biên, niềm trìu mến vô biên, niềm tin tưởng vô biên, niềm áy náy vô biên, niềm tủi hổ vô biên, một tuyệt vọng vô biên. Nó cũng nói về sức mạnh: sức mạnh vô biên của thời gian. Đây là chữ của văn viết.
🇬🇧 It means so great or so much that there is no shore to it. In the Southern corpus it follows a noun for a feeling: boundless affection, boundless tenderness, boundless confidence, a boundless sense of guilt, boundless shame, a boundless despair. It is also said of power: the boundless power of time. It is a word of written, literary style.
Thí dụ:
Chàng nhìn Hạnh với cái nhìn thông cảm và lòng chàng dạt dào một niềm thương mến vô biên.
He looked at Hanh with understanding in his eyes, and his heart overflowed with boundless affection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐôi mắt nó sáng lên như chứa đựng một niềm tin tưởng vô biên.
The child's eyes lit up as though they held a boundless confidence.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTôi ngồi bên cạnh chồng, nhìn chàng ăn với đôi mắt thương yêu sâu đậm và niềm áy náy vô biên.
I sat beside my husband, watching him eat with eyes full of deep love and a boundless sense of guilt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNgười con gái ấy mặc toàn đen và gương mặt u buồn cùng với màu sắc tang tóc kia gợi ra một tuyệt vọng vô biên.
That young woman was dressed all in black, and her sorrowful face together with that color of mourning called up a boundless despair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVăn hiểu rõ nghĩa của hai tiếng "ô hay" ấy nên chàng giựt mình, dè dặt, rồi bỗng chua xót một niềm tủi hổ vô biên.
Van understood well what those two words "o hay" meant, so he started, grew wary, and then suddenly felt the sting of a boundless shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÁi Mỹ kinh hoảng vô cùng khi nhận vai mới ấy; nàng như thấy tất cả sức mạnh vô biên của thời gian ồ ạt đẩy mọi vật đi tới không tài nào cưỡng lại được với nó cả.
Ai My was utterly terrified on taking that new role; she seemed to see the whole boundless power of time sweeping everything forward, with no way at all to resist it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng có cảm giác lý thú khi hai luồng nhãn quang gặp nhau trong bóng tối, êm ái và lặng lẽ trong một niềm trìu mến vô biên.
She felt a pleasant thrill as their two gazes met in the dark, gentle and silent in a boundless tenderness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng nhìn Hạnh với cái nhìn thông cảm và lòng chàng dạt dào một niềm thương mến vô biên.”“Đôi mắt nó sáng lên như chứa đựng một niềm tin tưởng vô biên.”“Tôi ngồi bên cạnh chồng, nhìn chàng ăn với đôi mắt thương yêu sâu đậm và niềm áy náy vô biên.”“Người con gái ấy mặc toàn đen và gương mặt u buồn cùng với màu sắc tang tóc kia gợi ra một tuyệt vọng vô biên.”“Văn hiểu rõ nghĩa của hai tiếng "ô hay" ấy nên chàng giựt mình, dè dặt, rồi bỗng chua xót một niềm tủi hổ vô biên.”“Ái Mỹ kinh hoảng vô cùng khi nhận vai mới ấy; nàng như thấy tất cả sức mạnh vô biên của thời gian ồ ạt đẩy mọi vật đi tới không tài nào cưỡng lại được với nó cả.”“Nàng có cảm giác lý thú khi hai luồng nhãn quang gặp nhau trong bóng tối, êm ái và lặng lẽ trong một niềm trìu mến vô biên.”Câu hỏi thường gặp về “vô biên”
“vô biên” nghĩa là gì?
Rộng lớn tới mức không thấy đâu là bờ, không biết đâu là hết; thường nói về tình cảm.
“vô biên” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Chàng nhìn Hạnh với cái nhìn thông cảm và lòng chàng dạt dào một niềm thương mến vô biên.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.