Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sáng danh, được người ta trọng, nở mặt với đời.

Tiếng Anh: Bright in name, held in honour, a credit before the world.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vinh quang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sáng danh, được người ta trọng, nở mặt với đời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sáng danh, được người ta trọng, nở mặt với đờiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đi sau chữ đài, chữ bước lên: bước một bước đến đài vinh quang, em bước lên đài vinh quang. Nó cũng đứng làm cái mình được: quan giả dối đó được thăng chức rồi vinh quang một cửa, trường mình vinh quang lắm, ngày vinh quang của họ. Nó làm nết cho cái đường và cái việc: con đường đầy khó khăn đầy vinh quang, con đường văn nghệ đến vinh quang. Nó nhận chữ không, chữ hơn để so: làm vợ con người ác nghiệt đó không vinh quang gì, làm ruộng hoặc lập vườn mà nuôi thân cũng còn vinh quang hơn nhiều. Và kho văn hay cho biết cái vinh quang không nhứt thiết theo cái giàu.

🇬🇧 In the corpus this word very often follows the words for a platform and for stepping up. It also stands as what one wins. It gives its character to a road and to a calling. It takes the negative and the comparative for measuring. And the corpus states that honour does not always follow wealth.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bước một bước đến đài vinh quang, Chỉnh tự phụ mình có tài hơn thiên hạ.

One step up to the platform of honour, and Chinh gave himself out as abler than all the world.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Mặc dầu cô bỏ con mà ưng ông Phủ Cù, làm vợ con người ác nghiệt đó không vinh quang gì.

Though she left her child to consent to the prefect Cu, being the wife of that harsh man is no honour at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Và cho cả lúc em bước lên đài vinh quang và những ngày sau đó, em cũng vẫn còn yêu anh.

And for the time when I step up to the platform of honour, and the days after that, I shall still love you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Họ chọn lực con đường đầy khó khăn, đầy vinh quang mà có người cho rằng dại khờ, hời hợt.

They chose the road full of hardship and full of honour, which some hold to be foolish and shallow.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Cụ Thủ Khoa bị vô khám lại, còn ông quan giả dối đó được thăng chức rồi, vinh quang một cửa.

The Laureate was put back in gaol, while that false official was promoted and got his honour at one stroke.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thầy dạy lớp nhứt, thầy ráng cuối năm học trò đậu được nhiều, thì trường mình vinh quang lắm.

You teach the first class, and if you strive so that many of your pupils pass at the year's end, our school will have great honour of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Thứ học để làm tôi mọi, thà dốt rồi làm ruộng hoặc lập vườn mà nuôi thân cũng còn vinh quang hơn nhiều.

As for learning that makes one a slave, better to be unlettered and work a field or lay out a garden and keep oneself, which is a far greater honour.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Họ hiểu rằng xưa kia ông đạo nầy được cô Huôi kính trọng và chính ông đã tiên đoán ngày vinh quang của họ.

They understood that in former times this hermit had been held in respect by Miss Huoi, and that he himself had foretold the day of their honour.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng rồi đây thời gian gạn lọc, thử thách, không còn bao nhiêu kẻ có thể đeo đuổi con đường văn nghệ đến vinh quang.

But time will sift and try them hereafter, and not many will be able to follow the road of letters to honour.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Đã quyết tự chủ và lập thân, lại thấy bước đầu trong đường đời tuy không vinh quang song rất êm ái, bởi vậy Quí liền chịu theo quan Kinh Lý, không dụ dự chút nào hết.

Having resolved to be his own master and make his way, and seeing besides that his first step in life, though of no honour, was very easy, Qui consented to the surveyor at once and did not hesitate in the least.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bước một bước đến đài vinh quang, Chỉnh tự phụ mình có tài hơn thiên hạ.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, I. Con sáo sang sông
“Mặc dầu cô bỏ con mà ưng ông Phủ Cù, làm vợ con người ác nghiệt đó không vinh quang gì.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Và cho cả lúc em bước lên đài vinh quang và những ngày sau đó, em cũng vẫn còn yêu anh.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Họ chọn lực con đường đầy khó khăn, đầy vinh quang mà có người cho rằng dại khờ, hời hợt.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Cụ Thủ Khoa bị vô khám lại, còn ông quan giả dối đó được thăng chức rồi, vinh quang một cửa.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Thầy dạy lớp nhứt, thầy ráng cuối năm học trò đậu được nhiều, thì trường mình vinh quang lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Thứ học để làm tôi mọi, thà dốt rồi làm ruộng hoặc lập vườn mà nuôi thân cũng còn vinh quang hơn nhiều.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“Họ hiểu rằng xưa kia ông đạo nầy được cô Huôi kính trọng và chính ông đã tiên đoán ngày vinh quang của họ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13