Còn mãi, không có lúc chấm dứt.
Tiếng Anh: Lasting always, with no moment of ending.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn mãi, không có lúc chấm dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vĩnh là dài lâu, viễn là xa. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về cái đi mà không trở lại: một người ra đi vĩnh viễn, sự ra đi vĩnh viễn của cha mẹ chàng, rời khỏi chốn này vĩnh viễn, rút lui vĩnh viễn. Nó cũng nói về cái gắn lại không rời: vĩnh viễn là của nhau, một trao gởi vĩnh viễn. Kho văn còn dùng nó mà bác một ý: sự buồn cũng như sự vui, nó không có tánh chất vĩnh viễn; tâm trí con người không phải tự nhiên mà nhơ nhớp một cách vĩnh viễn. Trong giấy tờ đất miền Nam còn có bài vĩnh viễn.
🇬🇧 The elements mean long lasting and far. In the Southern corpus it speaks above all of a going with no return, a person gone for good, the going of one's parents, a leaving of a place for ever. It speaks of a binding that does not come apart as well. The corpus also uses it to deny a claim, that sorrow and gladness alike are not of a lasting nature. Southern land papers have a perpetual title bearing the word.
Thí dụ:
Lần nầy, Tường đau xót một cách vĩnh viễn chớ không nguôi được như ngày xưa.
This time Tuong was hurt for good and could not be consoled as in former days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThầy muốn xóa sạch những vết nhơ, trước khi rời khỏi chốn này vĩnh viễn.
The master wished to wipe away every stain before leaving this place for good.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLạ lùng nhứt là tâm trí con người không phải tự nhiên mà nhơ nhớp một cách vĩnh viễn.
Strangest of all is that a person's mind is not by nature soiled for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNằm mà không yên, trí óc bấn loạn vì nỗi nguy mới: mất vĩnh viễn địa vị một người vợ.
Lying and yet not at rest, her mind in confusion over a new peril, the losing for good of a wife's standing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHình như chúng tôi đã là của nhau, vĩnh viễn là của nhau, bây giờ và kế tiếp nồng ấm.
It seems we have been each other's, for good each other's, now and warmly on and on.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòĐã vậy mà sự buồn cũng như sự vui, nó không có tánh chất vĩnh viễn.
Even so, sorrow, like gladness, has nothing lasting in its nature.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTục ấy mãi cho tới đời vua Minh Hiếu Tông mới thấy sử nhà Minh nói là được bãi bỏ vĩnh viễn.
That custom held until the reign of the Ming emperor Hieu Tong, when the Ming histories say it was abolished for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHình như Uyển đã lắc đầu, hình như Uyển đã nép sát vào Hải lúc đó như một trao gởi vĩnh viễn.
It seemed Uyen had shaken her head, it seemed Uyen had pressed close to Hai then as though giving herself for good.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoÔi, cơn mưa vĩnh viễn rơi vào những giấc ngủ khuya của đời Hạ.
Ah, the rain that falls for ever into the late sleep of Ha's life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChàng tưởng tới sự ra đi vĩnh viễn của cha mẹ chàng, cha mẹ tôi, và những người thân trọng tuổi.
He thought of the going for good of his parents, of my parents, and of the elders dear to us.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần nầy, Tường đau xót một cách vĩnh viễn chớ không nguôi được như ngày xưa.”“Thầy muốn xóa sạch những vết nhơ, trước khi rời khỏi chốn này vĩnh viễn.”“Lạ lùng nhứt là tâm trí con người không phải tự nhiên mà nhơ nhớp một cách vĩnh viễn.”“Nằm mà không yên, trí óc bấn loạn vì nỗi nguy mới: mất vĩnh viễn địa vị một người vợ.”“Hình như chúng tôi đã là của nhau, vĩnh viễn là của nhau, bây giờ và kế tiếp nồng ấm.”“Đã vậy mà sự buồn cũng như sự vui, nó không có tánh chất vĩnh viễn.”“Tục ấy mãi cho tới đời vua Minh Hiếu Tông mới thấy sử nhà Minh nói là được bãi bỏ vĩnh viễn.”“Hình như Uyển đã lắc đầu, hình như Uyển đã nép sát vào Hải lúc đó như một trao gởi vĩnh viễn.”