Từ giã một lần chót, không còn gặp lại nữa, thường là vì cái chết.
Tiếng Anh: To part for the last time, with no meeting after it, most often because of death.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Từ giã một lần chót, không còn gặp lại nữa, thường là vì cái chết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vĩnh là mãi mãi, biệt là chia tay. Ghép lại thành cái chia tay không có ngày gặp lại. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với cái chết nhiều nhứt: vĩnh biệt cõi đời, bức thư vĩnh biệt, lạy má mà vĩnh biệt. Nhưng nó cũng dùng cho cái mình bỏ lại mà biết chắc không trở về: vĩnh biệt ngôi biệt thự, vĩnh biệt những ngày thơ mộng, vĩnh biệt khổ dịch nấu cơm kho cá. Nói với nhau thì hay thêm chữ nhé, chữ nhá ở cuối.
🇬🇧 The first element means forever and the second means to part, so the compound is a parting with no day of meeting after it. In the Southern corpus it keeps company with death most of all: leaving this world, a farewell letter, a child bowing to its mother. It also serves for whatever one leaves knowing one will not return to it, a villa, a season of dreaming, the drudgery of the kitchen. Spoken to someone, it often takes a soft final particle.
Thí dụ:
Và ngậm ngùi hơn nữa là ý nghĩ phải vĩnh biệt con người mà nàng muốn xa lánh.
And sadder still was the thought that she must take her last farewell of the very person she wished to avoid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng nghe đau quá trước viễn ảnh vĩnh biệt ngàn thu người bạn đời của chàng.
He felt a great pain at the prospect of parting forever from the companion of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.
She stood numb with grief, for she had to bid a last farewell to her dreaming days on this earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaMấy người bạn gái mới cùng nàng đùa giỡn ban sáng, bây giờ đã vĩnh biệt cõi đời.
The girl friends who had been joking with her that morning had now taken their leave of this world for good.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrước khi lạy má mà vĩnh biệt, con sực nhớ con còn một mối nợ trần nầy nữa.
Before bowing to mother in a last farewell, I suddenly remembered I still had one worldly debt left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào"Thôi nhé", Quít nghĩ, đây là buổi vĩnh biệt khổ dịch nấu cơm kho cá.
So be it, Quit thought, this is the farewell forever to the drudgery of cooking rice and braising fish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTừ ngày vĩnh biệt ngôi biệt thự trên đường Kỳ Đồng, Ngàn lên mau lắm.
Since the day he said his last goodbye to the villa on Ky Dong street, Ngan had risen very fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMà nghĩ cũng phải: công việc làm ra trong hai lần đó mang tính cách kỷ niệm và vĩnh biệt.
And it made sense: the work produced on those two occasions had the character of a keepsake and of a last farewell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCái chết của Hà Anh và những lời trăn trối của nàng trong bức thư vĩnh biệt vẫn ám ảnh Thọ.
Ha Anh's death and her dying words in the farewell letter still haunted Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCuộc hội kiến nầy không thể chỉ là một cuộc vĩnh biệt câm lặng.
This meeting could not be merely a silent parting forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ngậm ngùi hơn nữa là ý nghĩ phải vĩnh biệt con người mà nàng muốn xa lánh.”“Chàng nghe đau quá trước viễn ảnh vĩnh biệt ngàn thu người bạn đời của chàng.”“Nàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.”“Mấy người bạn gái mới cùng nàng đùa giỡn ban sáng, bây giờ đã vĩnh biệt cõi đời.”“Trước khi lạy má mà vĩnh biệt, con sực nhớ con còn một mối nợ trần nầy nữa.”“"Thôi nhé", Quít nghĩ, đây là buổi vĩnh biệt khổ dịch nấu cơm kho cá.”“Từ ngày vĩnh biệt ngôi biệt thự trên đường Kỳ Đồng, Ngàn lên mau lắm.”“Mà nghĩ cũng phải: công việc làm ra trong hai lần đó mang tính cách kỷ niệm và vĩnh biệt.”