Đưa ra một lý do, thường không thật, để từ chối, xin phép hay che giấu ý mình.
Tiếng Anh: To give a reason, often a false one, to refuse, ask leave or hide one's intentions.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa ra một lý do, thường không thật, để từ chối, xin phép hay che giấu ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc lấy cớ để từ chối, cáo từ hay làm việc khác: viện cớ là mình khó chịu trong người, viện cớ đi mua răng giả, viện cớ già xin về hưu, viện cớ vợ hỗn ẩu. Nó hay đi với là, rằng và đi, và thường có ý cớ ấy không phải lý do thật, như cái lý do không chánh đáng.
🇬🇧 The corpus often uses it for making an excuse to refuse, leave or do something else: pleading feeling unwell, making the excuse of buying false teeth, citing old age to retire, claiming one's wife was rude. It pairs with that and to go, and usually implies the excuse is not the real reason, like an improper pretext.
Thí dụ:
Còn em viện cớ thưởng công, cái lý do không chánh đáng nên qua xin phép qua cãi lại.
And you give the excuse of rewarding merit, an improper reason, so let me argue back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBan đầu, bà Châu Thị Phú không cho phép viện cớ mình là đàn bà độc thân.
At first Ba Chau Thi Phu would not allow the excuse that she was a single woman.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng Dương viện cớ là ở sở cần có chàng cho công việc đỡ bận hơn.
But Duong made the excuse that the office needed him to lighten the work.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiVĩnh Xuân vô xin đơn để vợ, viện cớ vợ hỗn ẩu, lại bỏ nhà chồng.
Vinh Xuan went in to petition for divorce, citing his wife's rudeness and her leaving her husband's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCuộc tranh chấp diễn ra nhưng ông chủ Nhan viện cớ, đi vắng mặt.
The dispute broke out, but owner Nhan made excuses and stayed away.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHôm sau, chú viện cớ ra đi lúc mùa bông tràm nở trắng rực.
The next day he made an excuse and left in the season when the melaleuca blossoms whitened everything.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHoặc buổi chiều, khoảng hai giờ Thái Hòa có thể nghỉ học, viện cớ đi mua răng làm hàm giả cho bệnh nhân.
Or in the afternoon, around two, Thai Hoa could skip class, making the excuse of buying teeth for a patient's dentures.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhưng viện cớ gì mà họ không chịu đoàn kết hở ông?
But what excuse do they have for not uniting, sir?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhâm viện cớ là mình khó chịu trong người để từ chối những lời mời mọc níu kéo của hai vợ chồng ông hương hào.
Nham pleaded feeling unwell to decline the insistent invitations of the village headman and his wife.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi viện cớ qua đây lấy lại cái nóp.
I made the excuse of coming over to get the rush bag back.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn em viện cớ thưởng công, cái lý do không chánh đáng nên qua xin phép qua cãi lại.”“Ban đầu, bà Châu Thị Phú không cho phép viện cớ mình là đàn bà độc thân.”“Nhưng Dương viện cớ là ở sở cần có chàng cho công việc đỡ bận hơn.”“Vĩnh Xuân vô xin đơn để vợ, viện cớ vợ hỗn ẩu, lại bỏ nhà chồng.”“Cuộc tranh chấp diễn ra nhưng ông chủ Nhan viện cớ, đi vắng mặt.”“Hôm sau, chú viện cớ ra đi lúc mùa bông tràm nở trắng rực.”“Hoặc buổi chiều, khoảng hai giờ Thái Hòa có thể nghỉ học, viện cớ đi mua răng làm hàm giả cho bệnh nhân.”“Nhưng viện cớ gì mà họ không chịu đoàn kết hở ông?”