Nghĩa của “việc nặng” là gì?
Công việc tốn nhiều sức lực, phải làm lụng cực nhọc bằng tay chơn, trái với việc nhẹ.
Tiếng Anh: Work that takes a lot of physical strength and hard manual labor, as opposed to light work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “việc nặng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Việc là công chuyện phải làm, nặng ở đây là tốn sức, cực. Việc nặng là loại việc tay chơn đòi nhiều sức lực, đối với việc nhẹ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau làm (làm việc nặng, làm tới việc nặng, tránh làm việc nặng) và hay kéo theo nặng nề, nặng nhọc, cực nhọc: mọi việc nặng nhọc, những việc nặng nề cực nhọc. Người ta nhắc tới nó khi chia việc trong nhà, khi tránh cho người yếu hay người đang cần nghỉ ngơi, khi nói đờn bà con gái làm không nổi, hay khi giao hết cho một người khỏe gánh vác.
🇬🇧 The first word means a task to be done, the second here means taxing and hard. The phrase names manual work that demands a lot of strength, as against light work. In the Southern corpus it often follows the verb to do, doing heavy work, moving on to heavy work, avoiding heavy work, and it often draws in words for toil and hardship, all the heavy chores, heavy and exhausting work. It comes up when household tasks are shared out, when someone weak or in need of rest is spared, when women are said to be unable to manage it, or when it is all handed to one strong person.
Thí dụ:
Việc nặng, việc nhẹ tôi giành tôi làm ráo, tôi không chịu để cho mình làm.
Heavy work or light, I grabbed it and did it all myself; I would not let you do any of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhưng Vũ nhất định bắt tôi phải nghỉ ngơi, đọc sách, tránh làm việc nặng và chăm chỉ uống thuốc bổ.
But Vu insisted that I rest, read, avoid heavy work and take my tonic faithfully.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChừng lớn lên qua làm tới việc nặng.
When I grew older I went on to do heavy work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLiên bỏ đi vào trong để công việc nặng ấy lại cho nam phái tùy liệu.
Lien went inside, leaving that heavy job for the men to handle as they saw fit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChú tiểu nọ rất mừng, đem mọi việc nặng nhọc giao lại cho cậu bé.
The novice monk was delighted and handed all the heavy chores over to the boy.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTuy nhà nàng nghèo mặc dầu, nhưng mà từ nhỏ chí lớn nàng quen nấu cơm, xúc cá, may áo, hái rau, chớ nàng chưa từng làm những việc nặng nề cực nhọc.
Although her family was poor, from childhood on she was used to cooking rice, scooping fish, sewing clothes and picking vegetables, but she had never done heavy, exhausting work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐờn bà làm việc nặng nề không nổi, thì tập thêu thùa, may vá, làm bánh làm mứt, cho có công việc làm, chớ ở không chơi rồi sanh chứng lại còn hại hơn nữa.
If women cannot manage heavy work, let them learn embroidery and sewing, baking cakes and making preserves, so they have something to do, for sitting idle only breeds bad habits, which is worse still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônBắt đầu từ đằng kia, cháu lãnh công việc nặng nhọc một chút.
Starting from over there, you take on the somewhat heavier work.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Việc nặng, việc nhẹ tôi giành tôi làm ráo, tôi không chịu để cho mình làm.”“Nhưng Vũ nhất định bắt tôi phải nghỉ ngơi, đọc sách, tránh làm việc nặng và chăm chỉ uống thuốc bổ.”“Chừng lớn lên qua làm tới việc nặng.”“Liên bỏ đi vào trong để công việc nặng ấy lại cho nam phái tùy liệu.”“Chú tiểu nọ rất mừng, đem mọi việc nặng nhọc giao lại cho cậu bé.”“Tuy nhà nàng nghèo mặc dầu, nhưng mà từ nhỏ chí lớn nàng quen nấu cơm, xúc cá, may áo, hái rau, chớ nàng chưa từng làm những việc nặng nề cực nhọc.”“Đờn bà làm việc nặng nề không nổi, thì tập thêu thùa, may vá, làm bánh làm mứt, cho có công việc làm, chớ ở không chơi rồi sanh chứng lại còn hại hơn nữa.”“Bắt đầu từ đằng kia, cháu lãnh công việc nặng nhọc một chút.”Câu hỏi thường gặp về “việc nặng”
“việc nặng” nghĩa là gì?
Công việc tốn nhiều sức lực, phải làm lụng cực nhọc bằng tay chơn, trái với việc nhẹ.
“việc nặng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Việc nặng, việc nhẹ tôi giành tôi làm ráo, tôi không chịu để cho mình làm.”
Từ “việc nặng” có nguồn gốc từ đâu?
“việc nặng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“việc nặng” thuộc từ loại gì?
“việc nặng” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.