Lối đi bộ bên đường phố, chỗ người ta đứng đợi, bày hàng, và ngồi uống cà phê.
Tiếng Anh: The pavement beside a street, where people wait, lay out goods, and sit over coffee.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối đi bộ bên đường phố, chỗ người ta đứng đợi, bày hàng, và ngồi uống cà phê.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lối đi bộ bên đường. Trong kho văn Nam Bộ nó không phải chỉ một lối đi mà là cả một chỗ sống: người ta bày bán báo trên vỉa hè, ngồi uống cà phê trên vỉa hè, đứng đợi ai trên vỉa hè, thả rểu trên các vỉa hè, và bị xô ra vỉa hè khi thất nghiệp. Nó cũng có chất: vỉa hè đất thịt, vỉa hè đầy cát, và nó bị đường mở lớn lấn ép.
🇬🇧 The walkway beside a street. In the Southern corpus it is not merely a path but a whole place of living: people lay out newspapers on it, sit over coffee on it, stand waiting for somebody on it, drift along it, and are pushed out onto it when they lose their work. It has substance too, of packed earth or thick with sand, and it is squeezed by a widened road.
Thí dụ:
Phải, Hảo như con mẹ điên, tối ngày thất-thơ thất-thểu thả rểu trên các vỉa hè.
Yes, Hao is like a madwoman, all day drifting listlessly along the pavements.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNó thả xuống Kim-Sơn và gặp thi sĩ Đằng-Giao đang ngồi uống cà-phê trên vỉa hè.
She dropped down to Kim Son and found the poet Dang Giao sitting over coffee on the pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVỉa hè đất thịt bằng phẳng bỗng gập ghềnh và làm cho tiếng giày của bạn vang lên.
The pavement of packed earth, which had been level, grew uneven and made the sound of your shoes ring out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNgười đờn bà ấy vừa đi ra bìa vỉa hè, vừa nhìn ngược nhìn xuôi để tìm một chiếc xe.
The woman came out to the edge of the pavement, looking up and down for a car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhi trưa, Quít mua được một lô phụ bản báo Tết năm rồi, bày bán trên vỉa hè Lê Lợi.
At noon Quit bought a lot of last year's new year supplements and laid them out for sale on the Le Loi pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápToàn đã tới Kho Tiết Kiệm từ lâu rồi nhưng không vào vì bận nghĩ vơ vẩn trên vỉa hè.
Toan had reached the savings bank long before but did not go in, being busy thinking idly on the pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoViễn ảnh Minh bị xô ra vỉa hè, thất nghiệp, đói khổ, làm cho nàng thương xót hắn quá.
The prospect of Minh pushed out onto the pavement, out of work and hungry, made her pity him greatly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVỉa hè bị con đường mở lớn, lấn ép chỉ còn rộng bằng bàn tay xòe thôi.
The pavement had been squeezed by the widened road until it was no broader than an open hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMinh sướng quá, nhìn lên trời đưa mặt ra hứng lá điệp, mà cơn gió vừa thả xuống vỉa hè.
Minh was so delighted that he looked up and put out his face to catch the flame tree leaves the wind had just dropped on the pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHôm nay chàng chỉ có một giờ Công-dân giáo-dục, về sớm, nên cứ chẫm-rãi mà đi trên vỉa hè.
Today he had only one lesson in civics and came home early, so he walked slowly along the pavement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải, Hảo như con mẹ điên, tối ngày thất-thơ thất-thểu thả rểu trên các vỉa hè.”“Nó thả xuống Kim-Sơn và gặp thi sĩ Đằng-Giao đang ngồi uống cà-phê trên vỉa hè.”“Vỉa hè đất thịt bằng phẳng bỗng gập ghềnh và làm cho tiếng giày của bạn vang lên.”“Người đờn bà ấy vừa đi ra bìa vỉa hè, vừa nhìn ngược nhìn xuôi để tìm một chiếc xe.”“Khi trưa, Quít mua được một lô phụ bản báo Tết năm rồi, bày bán trên vỉa hè Lê Lợi.”“Toàn đã tới Kho Tiết Kiệm từ lâu rồi nhưng không vào vì bận nghĩ vơ vẩn trên vỉa hè.”“Viễn ảnh Minh bị xô ra vỉa hè, thất nghiệp, đói khổ, làm cho nàng thương xót hắn quá.”“Vỉa hè bị con đường mở lớn, lấn ép chỉ còn rộng bằng bàn tay xòe thôi.”