Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Con vật nhỏ tới mức mắt không thấy, gây ra bịnh trong người.

Tiếng Anh: A creature too small for the eye, which causes sickness in the body.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vi trùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Con vật nhỏ tới mức mắt không thấy, gây ra bịnh trong người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1con vật nhỏ mắt không thấy, gây bịnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Vi là nhỏ, trùng là con vật. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn vô chuyện sạch sẽ của đời thường: trụng nước sôi rồi mới dùng không có vi trùng đâu, bàn chải là những ổ vi trùng, cục xà bông công cộng còn nhiều vi trùng hơn tay của ta. Nó cũng đi kèm tên bịnh: vi trùng ho lao, vi trùng sốt rét, vi trùng thương hàn. Và nó được đem ví cho người xấu: cái thứ đó độc như vi trùng.

🇬🇧 The elements mean small and a creature. In the Southern corpus it attaches to the ordinary business of cleanliness, a thing scalded before use, a brush that is a nest of them, a shared cake of soap dirtier than one's own hands. It also carries the name of a disease after it. And it is lent as a figure to a bad person, called as poisonous as one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng thầy khỏi lo; tôi đã trụng nước sôi rồi mới dùng, không có vi trùng đâu.

But you need not worry; I scalded it in boiling water before using it, so there are no germs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tình yêu mà còn nghĩ đến vi trùng ho lao trong đó thì quả là thường quá đi mất.

A love that still thinks of tuberculosis germs in it is truly far too ordinary.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Tao chỉ xin khuyên hai đứa bây điều nầy thôi là cái thứ đó độc như vi trùng.

All I ask is to advise you two of this one thing: that sort is as poisonous as a germ.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.

If the brush is not scalded in boiling water each day, then brushes are nests of germs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhưng cục xà bông công cộng của các quán ta còn nhiều vi trùng hơn tay của ta nữa.

But the shared cake of soap at our shops has more germs on it than our own hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Đó là hai cách rước vi trùng sốt rét vào mình nhanh chóng và nhiều nhất.

Those are the two ways of taking the malaria germ into oneself fastest and in the greatest number.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Nhân cơ hội đó, vi trùng Falciparum hay Vivax nó vật anh thành accès pernicieux ngay.

Taking that chance, the Falciparum or Vivax germ strikes one down into a pernicious attack at once.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Thấy rõ là vi trùng đã tác hại nhiều trong cơ thể anh đến đỗi ảnh hưởng đến tâm trí anh.

It was plain that the germ had done much harm in his body, to the point of affecting his mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Vi trùng thương hàn phá rối sinh lý con người một cách kỳ lạ lắm.

The typhoid germ disturbs a person's workings in a very strange way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ảnh sổ mũi, chảy nước mắt sống, ảnh sợ truyền lây vi trùng ra cho cả lớp học nên nằm nhà vậy thôi chớ.

He had a running nose and streaming eyes, and he feared passing germs to the whole class, so he simply stayed home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nhưng thầy khỏi lo; tôi đã trụng nước sôi rồi mới dùng, không có vi trùng đâu.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 7
Tình yêu mà còn nghĩ đến vi trùng ho lao trong đó thì quả là thường quá đi mất.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
Tao chỉ xin khuyên hai đứa bây điều nầy thôi là cái thứ đó độc như vi trùng.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Nhưng cục xà bông công cộng của các quán ta còn nhiều vi trùng hơn tay của ta nữa.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
Đó là hai cách rước vi trùng sốt rét vào mình nhanh chóng và nhiều nhất.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 1
Nhân cơ hội đó, vi trùng Falciparum hay Vivax nó vật anh thành accès pernicieux ngay.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VII. Chiếc lá cuối thu
Thấy rõ là vi trùng đã tác hại nhiều trong cơ thể anh đến đỗi ảnh hưởng đến tâm trí anh.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Ho lao muôn năm