Nghĩa của “vị hôn phu” là gì?
Người đàn ông đã hứa cưới một người con gái mà chưa làm đám cưới; chồng chưa cưới.
Tiếng Anh: A man who is promised in marriage to a woman but not yet wed; a fiance.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vị hôn phu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vị hôn phu là người con trai đã hẹn ước cưới hỏi với một cô gái, kêu theo lối trang trọng; lời thường là chồng chưa cưới. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói vị hôn phu của em, của tôi, của Loan khi giới thiệu hay nhắc tới người đó; người cha chọn cho con gái một vị hôn phu. Có chỗ cho thấy lớp trẻ kêu như vậy ngay khi hai người mới hẹn ước sẽ cưới hỏi nhau.
🇬🇧 It is the formal word for a young man who has promised to marry a young woman; the everyday phrase is husband-to-be. In the Southern corpus people say my fiance, Loan's fiance when introducing or mentioning him, and a father chooses a fiance for his daughter. One passage shows young people using the word as soon as two people have promised to marry each other.
Thí dụ:
Hễ người con trai nào hợp lý tưởng của tụi con, và hẹn ước là sẽ cưới hỏi nhau thì tụi nó gọi họ là vị hôn phu.
Whenever a young man matches our ideal and the two have promised to marry each other, they call him a fiance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCông chúa, cha đã chọn cho con một vị hôn phu rất xứng đáng, một tay kiếm mã vang danh khắp thiên hạ.
Princess, I have chosen for you a most worthy fiance, a swordsman and horseman famed throughout the land.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngChàng biết em chàng đau khổ từ ngày vị hôn phu của nó bỏ rơi nó để cưới con gái một triệu phú.
He knew his younger sister had been suffering since the day her fiance left her to marry a millionaire's daughter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng sợ Tùng hỏi han thêm nên kéo tay vị hôn phu của Nga đi.
She was afraid Tung would ask more questions, so she pulled Nga's fiance away by the arm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiVị hôn phu của Loan dạy học một trường tư thục ở tỉnh, mặc dầu nhà cửa cũng ở Saigon, nên ít khi làm rể.
Loan's fiance taught at a private school in the provinces, though his home was in Saigon too, so he seldom came to do his duties as a future son-in-law.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròAnh Khương, vị hôn phu của tôi.
This is Khuong, my fiance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngEm xin phép giới thiệu cho ông biết người đi với em đây là vị hôn phu của em, tên là Châu Tất Đắc ở bên Pháp đi máy bay mới về tới hồi 11 giờ rưỡi trưa nầy.
Allow me to introduce the man who is with me: he is my fiance, Chau Tat Dac, who flew in from France and arrived only at half past eleven this morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ người con trai nào hợp lý tưởng của tụi con, và hẹn ước là sẽ cưới hỏi nhau thì tụi nó gọi họ là vị hôn phu.”“Công chúa, cha đã chọn cho con một vị hôn phu rất xứng đáng, một tay kiếm mã vang danh khắp thiên hạ.”“Chàng biết em chàng đau khổ từ ngày vị hôn phu của nó bỏ rơi nó để cưới con gái một triệu phú.”“Nàng sợ Tùng hỏi han thêm nên kéo tay vị hôn phu của Nga đi.”“Vị hôn phu của Loan dạy học một trường tư thục ở tỉnh, mặc dầu nhà cửa cũng ở Saigon, nên ít khi làm rể.”“Anh Khương, vị hôn phu của tôi.”“Em xin phép giới thiệu cho ông biết người đi với em đây là vị hôn phu của em, tên là Châu Tất Đắc ở bên Pháp đi máy bay mới về tới hồi 11 giờ rưỡi trưa nầy.”Câu hỏi thường gặp về “vị hôn phu”
“vị hôn phu” nghĩa là gì?
Người đàn ông đã hứa cưới một người con gái mà chưa làm đám cưới; chồng chưa cưới.
“vị hôn phu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Hễ người con trai nào hợp lý tưởng của tụi con, và hẹn ước là sẽ cưới hỏi nhau thì tụi nó gọi họ là vị hôn phu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.