Neat and trim through someone's care, praising the hand.
Tiếng Anh: Là gọn gàng tươm tất nhờ có tay người sắp đặt, nên nó khen cái công chớ không khen cái sẵn có.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Neat and trim through someone's care, praising the hand.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gọn gàng tươm tất nhờ có tay người sắp đặt. Nó khen cái công chớ không khen cái sẵn có, nên nhà nghèo mà vén khéo vẫn đáng khen, còn nhà giàu mà không vén khéo thì đáng chê. Dùng cho nhà cửa, đầu tóc và cách làm việc.
🇬🇧 Neat and trim by someone's arranging. It praises the labour and not what was already there, so a poor house kept so is praised while a rich one not kept so is faulted. It serves for houses, for hair and for the way work is done.
Thí dụ:
Lúc vô nhà thì thấy nhà cửa vén khéo mà vợ ông Tám Phi lại vui vẻ nữa.
Coming into the house he found it neatly kept and the man's wife cheerful besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiChị ta cũng ép thím giáo với cô Hảo phải gỡ đầu cho vén khéo, phải lấy quần áo mới mà mặc.
She pressed the two of them to dress their hair neatly and to put on new clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCô bé vén khéo tà áo dài trắng sữa và quỳ xuống lầm thầm khấn vái.
The girl neatly gathered her milk white gown and knelt and murmured a prayer.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBà thấy Nên làm việc gì cũng gọn-gàng vén khéo, bà vừa ý lắm.
She saw that the girl did everything tidily and neatly, and was well pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợNhưng mà có một căn dọn vén khéo, đồ đạc tốt đẹp hơn hết.
But there was one room kept neatly, with finer furniture than any.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNói hoài cũng chẳng chịu sửa sang cho vén khéo một chút!
For all my saying, you will not tidy yourself up a little.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuen vén khéo theo thói ở quê cũ, Ương xếp mền, cuốn mùng lại, chớ không để nó bừa bãi mà đi như Quít.
Used to keeping things neat as in her old country, she folded the blanket and rolled up the net instead of leaving it strewn about as the other did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMột nếp nhà con con, xinh xắn, vén khéo, giữa một miếng vườn mới lập, cây còn non như cuộc đời chớm nở.
A small trim neatly kept house in the middle of a newly made garden, the trees still young like a life just opening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBước vào buồng nàng, Liễu thấy một cô gái khá đẹp, nhứt là rất sạch sẽ vén khéo, tóc tai chải gỡ kỹ càng.
Stepping into her room she saw a rather handsome girl, above all very clean and neat, her hair carefully combed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMấy anh con trai đến nơi thì nhận rõ ra cô gái ăn trầu, nhưng ăn vén khéo thành ra môi của cô đỏ như thoa son.
The young men coming up made out that the girl chewed betel, and chewed it so neatly that her lips were red as if painted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc vô nhà thì thấy nhà cửa vén khéo mà vợ ông Tám Phi lại vui vẻ nữa.”“Chị ta cũng ép thím giáo với cô Hảo phải gỡ đầu cho vén khéo, phải lấy quần áo mới mà mặc.”“Cô bé vén khéo tà áo dài trắng sữa và quỳ xuống lầm thầm khấn vái.”“Bà thấy Nên làm việc gì cũng gọn-gàng vén khéo, bà vừa ý lắm.”“Nhưng mà có một căn dọn vén khéo, đồ đạc tốt đẹp hơn hết.”“Nói hoài cũng chẳng chịu sửa sang cho vén khéo một chút!”“Quen vén khéo theo thói ở quê cũ, Ương xếp mền, cuốn mùng lại, chớ không để nó bừa bãi mà đi như Quít.”“Một nếp nhà con con, xinh xắn, vén khéo, giữa một miếng vườn mới lập, cây còn non như cuộc đời chớm nở.”