Là cái chai bằng kiếng, nói theo lối Nam Bộ, và vì chai cũ bán lại được nên cụm đi kiếm ve chai nghĩa là đi mua bán đồ cũ.
Tiếng Anh: A glass bottle, in the Southern word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái chai bằng kiếng, nói theo lối Nam Bộ, và vì chai cũ bán lại được nên cụm đi kiếm ve chai nghĩa là đi mua bán đồ cũ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái chai bằng kiếng, nói theo lối Nam Bộ. Vì chai cũ bán lại được nên cụm đi kiếm ve chai nghĩa là đi mua bán đồ cũ, và bán ve chai nghĩa là bán tháo cho rồi. Cần coi kỹ: ve chai còn là tên một màu, màu xanh của vỏ chai, và đó là nghĩa khác.
🇬🇧 A glass bottle, in the Southern word. Since old bottles can be sold again, the phrase for going to look for them means dealing in old things, and selling something so means selling it off cheap. Note that the same words also name a colour, the green of bottle glass.
Thí dụ:
Một trăm cái ve chai đầy nước mắm này sẽ quăng xuống, trúng ai thì nấy chịu.
These hundred bottles full of fish sauce will be thrown down, and whoever is hit must bear it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHọ thường đập nhau bằng ve chai, và rất mệt cho những khách hiền lành rủi ro ngồi gần đó.
They often beat one another with bottles, which is very hard on the harmless customers who happen to sit near.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐi ngoài đường phố, gặp miểng ve chai, ổng cúi xuống lượm lên, giành sở làm của phu lục lộ.
Walking in the street and meeting a shard of bottle glass, he would bend and pick it up, taking the road menders' work from them.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà lấy một cái quãu nhỏ với một cái ve chai rồi xách đi.
She took a small jar and a bottle and carried them off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh ta cố soát lại trong trí nhớ xem trong căn chòi bằng bụm tay của mình còn có thứ ve chai gì khác không.
He tried to search his memory for what other bottles there might be in that hut of his no bigger than a cupped hand.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBởi vậy ông chủ mới bán "ve chai" nhiều như vậy.
That is why the master has sold off so much at bottle prices.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCô Tâm nầy là lớn, lãnh bánh ếch, bánh dừa đi bán, hoặc kiếm ve chai, hộp lon, để đổi lấy tiền mua gạo mà nuôi cha với bầy em nhỏ.
This elder girl took the sticky rice cakes to sell, or looked for bottles and tins to change for money to buy rice to feed her father and the little ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíHàng trăm cái ve chai dựng đứng đậy nút thật kỹ lưỡng, phía trên có miếng bao bố tời đậy lại.
A hundred bottles stood upright with their stoppers most carefully in, and over them a piece of sacking laid across.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMà ve chai họ sản xuất cũng chưa đủ dùng.
And the bottles they make are not yet enough for use.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐúng là tiếng ve chai va chạm nhau.
It was indeed the sound of bottles knocking against one another.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một trăm cái ve chai đầy nước mắm này sẽ quăng xuống, trúng ai thì nấy chịu.”“Họ thường đập nhau bằng ve chai, và rất mệt cho những khách hiền lành rủi ro ngồi gần đó.”“Đi ngoài đường phố, gặp miểng ve chai, ổng cúi xuống lượm lên, giành sở làm của phu lục lộ.”“Bà lấy một cái quãu nhỏ với một cái ve chai rồi xách đi.”“Anh ta cố soát lại trong trí nhớ xem trong căn chòi bằng bụm tay của mình còn có thứ ve chai gì khác không.”“Bởi vậy ông chủ mới bán "ve chai" nhiều như vậy.”“Cô Tâm nầy là lớn, lãnh bánh ếch, bánh dừa đi bán, hoặc kiếm ve chai, hộp lon, để đổi lấy tiền mua gạo mà nuôi cha với bầy em nhỏ.”“Hàng trăm cái ve chai dựng đứng đậy nút thật kỹ lưỡng, phía trên có miếng bao bố tời đậy lại.”