Kéo tấm màn che qua một bên để đi vô hay nhìn vô; nghĩa bóng là làm lộ ra điều còn che giấu.
Tiếng Anh: To draw a curtain aside to go through or look in; figuratively, to reveal something hidden.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo tấm màn che qua một bên để đi vô hay nhìn vô; nghĩa bóng là làm lộ ra điều còn che giấu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong nhà Nam Bộ xưa, cửa buồng thường che bằng tấm màn chớ không phải cánh cửa, nên kho văn hay tả người vén màn bước ra, vén màn vào buồng, vén màn bưng khay nước ra. Nó cũng là vén màn mùng để dòm em bé ngủ.
🇬🇧 In old Southern homes, bedroom doorways were often hung with a curtain rather than a door, so the corpus often shows people drawing the curtain aside to step out, going into a room, or bringing out a tray of tea. It also means lifting the mosquito net to peek at a sleeping baby.
Thí dụ:
Định không gõ cửa, cứ vén màn vào đại và bắt gặp Thu Mai đang trang điểm trước bàn phấn.
Dinh did not knock, just pulled the curtain aside and walked right in, catching Thu Mai putting on makeup at her dressing table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVừa lúc ấy thím Hương quản từ trong nhà sau vén màn cửa buồng bước ra, nét mặt tươi rói.
Just then Madam Huong Quan drew aside the bedroom curtain from the back of the house and came out, beaming.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVĩnh Xuân vén màn, mở cửa rồi vợ chồng bước ra, cả hai đều có nét vui vẻ tươi cười trên mặt.
Vinh Xuan drew back the curtain and opened the door, and husband and wife stepped out, both smiling happily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCử chỉ đầu tiên của Ngàn khi bước vào nhà là vén màn cúi xuống dòm bé Anh qua lưới mùng tuyn.
The first thing Ngan did on entering the house was to lift the curtain and bend down to peek at baby Anh through the tulle mosquito net.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngQuít nói như vậy rồi vén màn bước vào buồng nàng.
Having said this, Quit drew the curtain aside and went into her room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVừa lúc đó con Thơm vén màn bưng khay nước ra.
Just then Thom pulled the curtain aside and brought out a tray of tea.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh Sáu bước tới vén màn lên thì ô nầy lạ, chủ nhơn bà (chớ không phải chủ nhơn ông) là một thiếu phụ tóc quăn.
Brother Sau stepped forward and lifted the curtain, and how strange, the owner was a lady (not a gentleman), a young woman with curly hair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHoàng chợt nhớ lại cử chỉ vén màn khi nãy.
Hoang suddenly remembered drawing the curtain aside a moment ago.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHùng tằng hắng lên vài tiếng rồi vén màn.
Hung cleared his throat a few times, then drew the curtain aside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng lấy làm lạ, bèn vén màn ra xem.
Finding it odd, he pulled the curtain back to look.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Định không gõ cửa, cứ vén màn vào đại và bắt gặp Thu Mai đang trang điểm trước bàn phấn.”“Vừa lúc ấy thím Hương quản từ trong nhà sau vén màn cửa buồng bước ra, nét mặt tươi rói.”“Vĩnh Xuân vén màn, mở cửa rồi vợ chồng bước ra, cả hai đều có nét vui vẻ tươi cười trên mặt.”“Cử chỉ đầu tiên của Ngàn khi bước vào nhà là vén màn cúi xuống dòm bé Anh qua lưới mùng tuyn.”“Quít nói như vậy rồi vén màn bước vào buồng nàng.”“Vừa lúc đó con Thơm vén màn bưng khay nước ra.”“Anh Sáu bước tới vén màn lên thì ô nầy lạ, chủ nhơn bà (chớ không phải chủ nhơn ông) là một thiếu phụ tóc quăn.”“Hoàng chợt nhớ lại cử chỉ vén màn khi nãy.”