A word opening a real question, demanding an answer.
Tiếng Anh: Là tiếng mở đầu một câu hỏi, để người nghe biết mình sắp hỏi thiệt, sắp đòi một câu trả lời.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A word opening a real question, demanding an answer.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng mở đầu một câu hỏi, để người nghe biết mình sắp hỏi thiệt, sắp đòi một câu trả lời. Nó hay đi sau tiếng hỏi, thành tôi hỏi anh vậy chớ. Đứng cuối câu thì nó nhẹ lại, nghĩa là cũng vậy thôi.
🇬🇧 A word opening a question, telling the hearer that a real question is coming and an answer is wanted. It often follows the verb to ask. At a sentence's end it grows lighter and means much the same all round.
Thí dụ:
Bà Ngọc hỏi Hương hào vậy chớ mùa nầy anh tính giúp cho bà được nữa hay không?
She asked the village officer, well then, whether he meant to help her again this season.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAnh hỏi em vậy chớ các mụ mối họ không làm nghề cuộc-chê về con người hay sao?
I ask you, well then, do the matchmakers not make a trade of finding fault with people?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCha tôi hỏi bà kế mẫu tôi vậy chớ vì cớ nào mà thang thuốc đó trong phòng bà.
My father asked my stepmother, well then, for what reason that dose was in her room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBây giờ tôi hỏi chị vậy chớ chị đã thấy cái đường chị phải noi theo hay chưa?
Now I ask you, well then, have you seen the road you must follow or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVậy chớ bạc lạy với bạc má cho hôm về bên này đó mình làm tiêu hết rồi hay sao?
Well then, have you spent all the bridal money and what your mother gave you on coming over here?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVậy chớ mình không nghe người ta nói bảy mươi có của cũng vừa mười lăm hay sao?
Well then, have you not heard the saying that a man of seventy with means matches a girl of fifteen?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVậy chớ từ khi họ bắt tôi rồi họ làm sao đâu, ông nói lại cho tôi nghe thử coi.
Well then, what did they do after they took me, tell me and let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNếu đờn ông có quyền chê đờn bà thì đờn bà cũng có quyền chê đờn ông vậy chớ.
If men may find fault with women then women may find fault with men just the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi hỏi mình, vậy chớ mình có bụng muốn chị Vân hay không mình nói thiệt đi.
I ask you, well then, have you a mind to her or not, tell me truly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMá hỏi con, vậy chớ con thương người nào ở đâu con nói cho má biết một chút?
Your mother asks you, well then, whom do you love and where, tell me a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Ngọc hỏi Hương hào vậy chớ mùa nầy anh tính giúp cho bà được nữa hay không?”“Anh hỏi em vậy chớ các mụ mối họ không làm nghề cuộc-chê về con người hay sao?”“Cha tôi hỏi bà kế mẫu tôi vậy chớ vì cớ nào mà thang thuốc đó trong phòng bà.”“Bây giờ tôi hỏi chị vậy chớ chị đã thấy cái đường chị phải noi theo hay chưa?”“Vậy chớ bạc lạy với bạc má cho hôm về bên này đó mình làm tiêu hết rồi hay sao?”“Vậy chớ mình không nghe người ta nói bảy mươi có của cũng vừa mười lăm hay sao?”“Vậy chớ từ khi họ bắt tôi rồi họ làm sao đâu, ông nói lại cho tôi nghe thử coi.”“Nếu đờn ông có quyền chê đờn bà thì đờn bà cũng có quyền chê đờn ông vậy chớ.”