Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cực nhọc mà kéo dài, cái khổ của công việc chớ không phải của lòng.

Tiếng Anh: Hard and wearing over time, the hardship of labour rather than of the heart.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vất vả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cực nhọc mà kéo dài, cái khổ của công việc chớ không phải của lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cực nhọc mà kéo dài, khổ vì công việcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cực nhọc. Khác chữ khổ sở ở chỗ khổ sở nói cái đau trong lòng, còn vất vả nói cái mỏi của thân vì công việc: đi làm vất vả, cày bừa vất vả, làm việc đồng áng vất vả. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ khỏi, thành khỏi vất vả, và đó là cái người ta mong: khỏi vất vả cày bừa, khỏi phải vất vả lao lực ngày đêm.

🇬🇧 Toilsome. It differs from a word for wretchedness, which names the pain in the heart, in naming the weariness of the body at work: going out to work, ploughing, labouring in the fields. In the Southern corpus it often follows a word meaning to be spared, and that is what people hope for, to be spared the plough or the day and night labour.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu bao giờ anh thấy rằng đến nhà em là một điều vất vả thì anh đừng đến nữa.

If ever you find that coming to my house is a hardship, then do not come again.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Chỉ còn vài tháng nữa là thi ra trường rồi, khỏi cần phải vất vả như thế nữa.

There are only a few months left until the final examination, and then no more of this toil.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Ngặt có điều nầy: Loan thấy Bình vất vả, bây giờ nó lại ăn năn muốn giúp đỡ.

But there is this: Loan sees Binh toiling, and now she is sorry and wants to help him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tôi chỉ muốn có ngôi nhà nhỏ, sống rảnh rang dưỡng già, khỏi vất vả cày bừa.

I only want a small house and a quiet old age, spared the toil of the plough.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Anh ân hận đã không lo được đủ tiền cho em và con để em phải đi làm vất vả.

I am sorry I could not find enough money for you and the child, so that you must go out and toil.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Em hào hiệp thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả em thương, nên đưa tay ra mà cứu vớt.

In your generosity you saw my child and me adrift and toiling and pitied us, and put out a hand to save us.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Từ đây khỏi đi xa vất vả như vầy, những ngoại cảnh khác ta sẽ quay trên cầu Bang-Ky.

From now on we are spared going so far and toiling like this, and we shall film the other scenes on the Bang Ky bridge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mà bỏ nó sống chung với đám con nít hoang đàng vất vả tôi nhớ tới tôi chịu không nổi.

And to leave him living among a crowd of wild toiling children, when I remember my own case I cannot bear it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Chồng làm việc đồng áng vất vả nhưng lúc nào cũng vui vẻ với mọi người.

The husband toils at the field work and is always cheerful with everybody.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Ban ngày em vất vả, ban đêm em theo chúng bạn vô chùa Nhơn Hòa mà ngủ.

By day I toil, and at night I go with my friends into the Nhon Hoa temple to sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nếu bao giờ anh thấy rằng đến nhà em là một điều vất vả thì anh đừng đến nữa.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng
Chỉ còn vài tháng nữa là thi ra trường rồi, khỏi cần phải vất vả như thế nữa.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Ngặt có điều nầy: Loan thấy Bình vất vả, bây giờ nó lại ăn năn muốn giúp đỡ.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 10
Tôi chỉ muốn có ngôi nhà nhỏ, sống rảnh rang dưỡng già, khỏi vất vả cày bừa.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
Anh ân hận đã không lo được đủ tiền cho em và con để em phải đi làm vất vả.
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 6
Em hào hiệp thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả em thương, nên đưa tay ra mà cứu vớt.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 5
Từ đây khỏi đi xa vất vả như vầy, những ngoại cảnh khác ta sẽ quay trên cầu Bang-Ky.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Mà bỏ nó sống chung với đám con nít hoang đàng vất vả tôi nhớ tới tôi chịu không nổi.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 13