Vắng hoe, không có một bóng người, im lìm hết sức.
Tiếng Anh: Utterly deserted; without a soul, completely silent.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vắng hoe, không có một bóng người, im lìm hết sức.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho nhà cửa và đường sá lúc không có ai: trong nhà vắng teo, nhà trước vắng teo, con đường trước nhà đã vắng teo, quán vắng teo. Nó hay có vế sau nói rõ cái vắng: không có ai hết, không thấy ai đi qua đi lại, chỉ có cái đồng hồ đi tiếng lắc cắc. Nó cũng hay đứng đối với lúc đông: không phải rần rộ như mấy đêm trước nữa, một bên buôn bán ồn ào một bên vắng teo. Kho văn dùng nó nhiều cho cảnh đêm khuya.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for houses and streets with no one about: an empty house, a deserted front room, a road already empty, a deserted coffee shop. A following clause often spells it out: nobody there, no one passing, only the clock ticking. It often contrasts with busier times: no longer bustling like previous nights, one side noisy with trade and the other deserted. The corpus uses it often for late night scenes.
Thí dụ:
Nhà trên nầy rộng quá, ban đêm ông rút lên lầu với thằng Hiếu, bỏ từng dưới vắng teo.
The upper house is too big; at night he retreats upstairs with Hieu, leaving the ground floor deserted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBấy giờ tuy chưa chín giờ đêm nhưng con đường trước nhà đã vắng teo.
It was not yet nine at night, but the road in front of the house was already deserted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐó là một con đường kỳ dị, một bên thì buôn bán ồn ào, một bên thì vắng teo như ở ngoại ô.
It was a strange road: one side bustling with trade, the other as deserted as the outskirts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTrong nhà vắng teo, chớ không phải rần rộ như mấy đêm trước nữa.
The house was deserted, not bustling like the previous nights.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợChàng bước vô sân, thì thấy nhà sập cửa mà trong nhà vắng teo.
He stepped into the yard and saw the house shut up and utterly deserted inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrong phòng vắng teo, chỉ có cái đồng hồ treo trên tường đi tiếng nghe lắc cắc nhỏ nhỏ mà thôi.
The room was deserted; only the clock on the wall ticked softly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi tớ đều làm công việc ở nhà sau, nên phía trước vắng teo.
The servants were all working at the back, so the front was deserted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCảnh vắng teo vì nhà nhà đóng kín cửa, trừ hiệu cà phê này.
The scene was deserted, every house shut tight, except this coffee shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô ngồi một hồi lâu, trong nhà từ trước đi sau vắng teo, cô đứng dậy đi lại cửa sổ ngó ra ngoài vườn.
She sat a long while, the house deserted from front to back, then got up and went to the window to look out at the garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThầy đi tuốc lại nhà xã Xù thì thấy trong nhà vắng teo.
He went straight to Xa Xu's house and found it deserted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà trên nầy rộng quá, ban đêm ông rút lên lầu với thằng Hiếu, bỏ từng dưới vắng teo.”“Bấy giờ tuy chưa chín giờ đêm nhưng con đường trước nhà đã vắng teo.”“Đó là một con đường kỳ dị, một bên thì buôn bán ồn ào, một bên thì vắng teo như ở ngoại ô.”“Trong nhà vắng teo, chớ không phải rần rộ như mấy đêm trước nữa.”“Chàng bước vô sân, thì thấy nhà sập cửa mà trong nhà vắng teo.”“Trong phòng vắng teo, chỉ có cái đồng hồ treo trên tường đi tiếng nghe lắc cắc nhỏ nhỏ mà thôi.”“Tôi tớ đều làm công việc ở nhà sau, nên phía trước vắng teo.”“Cảnh vắng teo vì nhà nhà đóng kín cửa, trừ hiệu cà phê này.”