Hoàn toàn vắng, không một bóng người, im lìm và trống trải.
Tiếng Anh: Completely deserted, without a soul in sight, silent and empty.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoàn toàn vắng, không một bóng người, im lìm và trống trải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nơi lẽ ra có người mà lúc ấy không ai: phố xá vắng tanh, sân vắng tanh, quán vắng tanh, nhà cửa vắng tanh không bóng người. Nó hay đi với im lặng, tối om và không bóng người. Người trong truyện hay mừng vì chỗ vắng tanh khi muốn kín đáo, hay chột dạ khi nhà mình vắng tanh.
🇬🇧 The corpus often uses it for places that should have people but are empty: streets deserted, a yard empty, a cafe without customers, houses without a soul. It pairs with silent, pitch dark and not a soul in sight. People in these stories are often relieved to find a place deserted when they want privacy, or uneasy when their own home is empty.
Thí dụ:
Trong nhà quét tước sạch sẽ, cửa mở sáng sủa song vắng tanh chẳng thấy ai hết.
Inside, the house was swept clean and the doors open and bright, but it was deserted, no one to be seen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh ta hé mắt nhìn ra sân vắng tanh, lắng tai nghe ngóng trong nhà im lặng.
He half opened his eyes to look at the empty yard and listened for sounds in the silent house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGiát nầy vắng tanh, mình lại đằng gốc xoài xì xào một chút là họ biết liền.
This spot is deserted; if we go over by the mango tree and whisper a bit, they will know at once.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmPhố xá vắng tanh và im vắng lạ lùng, chỉ có tiếng máy xe Vũ nổ dòn tan.
The streets were deserted and strangely hushed, only the crackle of Vu's engine.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThằng Điệu với con Lại đều ở dưới bếp, nên trên lầu vắng tanh.
Dieu and Lai were both down in the kitchen, so upstairs was deserted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHai bên bờ rạch, nhà cửa vắng tanh, không bóng người.
On both banks of the canal the houses were deserted, not a soul in sight.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNguyện và Phượng xuống xe giữa một con phố vắng tanh.
Nguyen and Phuong got out in the middle of a deserted street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrời ơi khoảng hành lang vắng tanh và mưa lạnh buốt.
Good heavens, the corridor was deserted and the rain bitterly cold.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHắn ngó quanh quất và rất mừng là quán vắng tanh.
He glanced around and was very glad the cafe was empty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi hơi yên tâm khi nhìn vào thấy quán vắng tanh.
I felt somewhat reassured when I looked in and saw the cafe was empty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong nhà quét tước sạch sẽ, cửa mở sáng sủa song vắng tanh chẳng thấy ai hết.”“Anh ta hé mắt nhìn ra sân vắng tanh, lắng tai nghe ngóng trong nhà im lặng.”“Giát nầy vắng tanh, mình lại đằng gốc xoài xì xào một chút là họ biết liền.”“Phố xá vắng tanh và im vắng lạ lùng, chỉ có tiếng máy xe Vũ nổ dòn tan.”“Thằng Điệu với con Lại đều ở dưới bếp, nên trên lầu vắng tanh.”“Hai bên bờ rạch, nhà cửa vắng tanh, không bóng người.”“Nguyện và Phượng xuống xe giữa một con phố vắng tanh.”“Trời ơi khoảng hành lang vắng tanh và mưa lạnh buốt.”