Vắng người và im lặng, không có tiếng động, gợi vẻ trống trải hay cô quạnh.
Tiếng Anh: Empty and silent, without sound or people, evoking desolation or loneliness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vắng người và im lặng, không có tiếng động, gợi vẻ trống trải hay cô quạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nhà cửa, phòng ốc và cảnh chiều hôm: căn phòng hoàn toàn vắng lặng, ngôi nhà tự nhiên vắng lặng lạ thường, sự vắng lặng buổi hoàng hôn. Nó cũng làm danh từ với sự và chìm trong, như chìm trong vắng lặng. Kho văn hay đặt nó cạnh một tiếng động lẻ loi để làm nổi thêm cái im, như tiếng chim chìa vôi lẻ loi.
🇬🇧 The corpus often uses it for houses, rooms and evening scenes: a room utterly still, a house strangely quiet this morning, the stillness of dusk. It also works as a noun with the and sunk in, like sunk in silence. The corpus often places a single lonely sound beside it to heighten the hush, like a lone wagtail singing.
Thí dụ:
Thế là vẫn một mình Trà lui tới trong căn phòng hoàn toàn vắng lặng ấy.
So Tra went on alone in that utterly silent room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCửa sổ lớn trổ ra sân sau, mà sân sau còn vắng lặng hơn sân trước cửa.
The large window opened onto the back yard, which was even quieter than the front.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh ta lấm lét đưa mắt nhìn quanh sự vắng lặng như làm cho anh ta can đảm hơn một chút.
He glanced furtively around, as if the silence made him a little braver.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó con chim chìa vôi đang hót gió lẻ loi đâu đó, làm tăng thêm sự vắng lặng buổi hoàng hôn.
A wagtail was singing alone somewhere, deepening the stillness of dusk.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi thấy căn nhà hoàn toàn vắng lặng, mất mát một hơi ấm, và những bữa cơm chả thú vị như ngày nào.
I found the house utterly silent, some warmth lost, and the meals no longer enjoyable as before.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNgôi nhà này sáng hôm nay tự nhiên vắng lặng lạ thường.
This house was strangely quiet this morning.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiRồi vắng lặng trở lại với căn phòng nhỏ hẹp, lạ lùng.
Then silence returned to the small, strange room.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoÂm thanh thánh thót như tiếng gió reo, quyện trên không gian vắng lặng, bàng bạc lê thê trên ngọn cỏ, cành hoa.
The sound, clear as the singing of the wind, hung in the still air, drifting long over grass tips and flowers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCả khu bệnh viện chìm trong vắng lặng.
The whole hospital sank into silence.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngQuang cảnh trong đồn vắng lặng.
Inside the post all was quiet.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là vẫn một mình Trà lui tới trong căn phòng hoàn toàn vắng lặng ấy.”“Cửa sổ lớn trổ ra sân sau, mà sân sau còn vắng lặng hơn sân trước cửa.”“Anh ta lấm lét đưa mắt nhìn quanh sự vắng lặng như làm cho anh ta can đảm hơn một chút.”“Có con chim chìa vôi đang hót gió lẻ loi đâu đó, làm tăng thêm sự vắng lặng buổi hoàng hôn.”“Tôi thấy căn nhà hoàn toàn vắng lặng, mất mát một hơi ấm, và những bữa cơm chả thú vị như ngày nào.”“Ngôi nhà này sáng hôm nay tự nhiên vắng lặng lạ thường.”“Rồi vắng lặng trở lại với căn phòng nhỏ hẹp, lạ lùng.”“Âm thanh thánh thót như tiếng gió reo, quyện trên không gian vắng lặng, bàng bạc lê thê trên ngọn cỏ, cành hoa.”