Trống trơn không có ai, nói về cái nhà, con đường, cái buồng.
Tiếng Anh: Quite bare of people, said of a house, a road, a room.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trống trơn không có ai, nói về cái nhà, con đường, cái buồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vắng là không có người, hoe là tiếng đệm đẩy cái vắng đó tới hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một chỗ: trong nhà vắng hoe, buồng vắng hoe, ngoài hè vắng hoe, ngoài sau bếp vắng hoe, con đường này vắng hoe. Nó nhận chữ vẫn, chữ còn khi cái vắng kéo dài: con đường Hòa Hưng vẫn vắng hoe. Kho văn đặt nó cạnh lạnh tanh, im lìm, và hay dùng nó để dọn chỗ cho một tiếng động nhỏ nghe cho rõ, thí dụ tiếng guốc nện trên nền gạch.
🇬🇧 The first element means empty of people and the second pushes that emptiness to its limit. In the Southern corpus it follows a place, a house, a room, a veranda, a back kitchen, a road. It takes words for still and yet when the emptiness holds. The corpus sets it beside words for stone cold and dead silent, and commonly uses it to clear room for one small sound to be heard, the clack of clogs on a tiled floor.
Thí dụ:
Nhà bếp đã đủ đồ dùng, gạc-măng-dê, nồi son nhôm, nhưng vắng hoe và lạnh tanh.
The kitchen had all it needed, a food safe and aluminium pots, but it stood quite empty and stone cold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTrong nhà im lìm, ngọn đèn dầu leo lét, rọi chỗ tỏ chỗ mờ, ngoài hè vắng hoe.
Inside the house was silent, the oil lamp flickering bright here and dim there, and the veranda quite empty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCon đường này vắng hoe và giờ này bà nội tụi nó cũng không dám lò mò ra nữa!
This road is quite empty, and at this hour not even their grandmother would dare grope her way out.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBuồng vắng hoe nên đôi guốc cao gót mới mua, nện lên nền gạch kêu bôm bốp.
The room being quite empty, the newly bought high clogs struck the tiled floor with a clatter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCuối cùng nó dừng chân trước một căn nhà sàn lợp lá nhỏ hẹp vì để ý thấy vắng hoe.
At last it stopped before a small narrow stilt house thatched with leaves, having noticed how empty it was.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLác đác có vài nhà lá, nhưng sao vắng hoe, không thấy người thấp thoáng.
Here and there stood a few thatched houses, yet how empty they were, with not a soul glimpsed.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITrong nhà vắng hoe, chỉ nghe phía nhà dưới có tiếng nói chuyện nho nhỏ.
The house was quite empty, and only from the back came the sound of low talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThế nghĩa là ngoài sau bếp vắng hoe, thế mà bà chủ lại đi ra đó rồi không trở lên nữa.
Which meant the back kitchen was quite empty, and yet the mistress had gone out there and not come up again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy thế, con đường Hòa Hưng vẫn vắng hoe: ở ngoại ô xa, người ta ngủ sớm như dưới tỉnh.
Even so, the Hoa Hung road was quite empty, for out in the far suburbs people sleep early as they do in the provinces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrời mưa lâm râm, đường vắng hoe, nhưng Phi lại nghe vui trong lòng và thấy đời đẹp lắm.
A thin rain fell and the road was quite empty, yet Phi felt glad within and found life very fine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà bếp đã đủ đồ dùng, gạc-măng-dê, nồi son nhôm, nhưng vắng hoe và lạnh tanh.”“Trong nhà im lìm, ngọn đèn dầu leo lét, rọi chỗ tỏ chỗ mờ, ngoài hè vắng hoe.”“Con đường này vắng hoe và giờ này bà nội tụi nó cũng không dám lò mò ra nữa!”“Buồng vắng hoe nên đôi guốc cao gót mới mua, nện lên nền gạch kêu bôm bốp.”“Cuối cùng nó dừng chân trước một căn nhà sàn lợp lá nhỏ hẹp vì để ý thấy vắng hoe.”“Lác đác có vài nhà lá, nhưng sao vắng hoe, không thấy người thấp thoáng.”“Trong nhà vắng hoe, chỉ nghe phía nhà dưới có tiếng nói chuyện nho nhỏ.”“Thế nghĩa là ngoài sau bếp vắng hoe, thế mà bà chủ lại đi ra đó rồi không trở lên nữa.”