A dull unlovely yellow, of old paper or sallow skin.
Tiếng Anh: Là vàng đục một màu không đẹp, màu của giấy cũ, của nước đục và của da người bịnh, nên nó luôn hàm cái xấu.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A dull unlovely yellow, of old paper or sallow skin.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vàng đục một màu không đẹp. Đây là màu của giấy cũ, của nước đục và của da người bịnh, nên nó luôn hàm cái xấu, khác vàng óng hay vàng rực. Tiếng khè là tiếng đệm riêng của màu vàng trong tiếng Nam Bộ.
🇬🇧 A dull yellow of no beauty, the colour of old paper, of muddy water and of a sick person's skin, so it always implies something unlovely, unlike a bright or gleaming yellow. The second element is the Southern intensifier reserved for yellow.
Thí dụ:
Giấy sách đã vàng khè, sờ nghe nó giòn lắm, nên chi Lưu lật sách rất cẩn thận.
The book's paper had gone yellow and felt very brittle, so he turned the leaves with great care.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNước rạch đã xanh ngắt chớ không vàng khè một màu bẩn thỉu như ở ngoài kia.
The creek water was deep green and not a dirty yellow all over as it was out there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThu Mai vừa mới hớp một ngụm Bireley thì bật cười sặc một cái, nắp bàn trắng hóa vàng khè.
She had just taken a sip of the drink when she burst out coughing, and the white table top turned yellow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDương Châu thấy Đan đang vùi đầu vào một quyển sách giấy vàng khè.
He saw the other with his head buried in a book of yellowed paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐám đưa gang gần tàn, còn sót lại mấy trái đã chín, nên phơi vỏ vàng khè, mà chưa ai chịu hái.
The funeral was nearly over, and a few ripe fruits were left with their skins gone yellow and nobody yet willing to pick them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNước da y vàng khè nhưng mũi y thì đỏ như trái hồng tươi chín.
His skin was a dull yellow and yet his nose was red as a ripe persimmon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaGã con trai bước theo và thấy mọi việc trong một thứ ánh sáng vàng khè của một bóng đèn năm nến.
The young man followed and saw everything in a sort of yellow light from a five candle bulb.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLúa cấy đã giáp đồng hết rồi, đám nào chưa bén thì coi vàng khè, đám nào đã nở thì coi xanh mướt.
The transplanted rice had covered the whole field, the patches not yet taking root looking yellow and those spread out looking a fresh green.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngRồi lão móc trong lưng quần, đem ra một con rắn vàng khè.
Then he dug in his waistband and brought out a yellow snake.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMấy đám ruộng nào lúa cấy đã bén rồi thì phơi màu xanh lét, còn mấy đám ruộng mới cấy vài bữa, thì màu còn vàng khè.
Those fields where the transplanted rice had taken root showed a bright green, and those planted only a few days before were still yellow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giấy sách đã vàng khè, sờ nghe nó giòn lắm, nên chi Lưu lật sách rất cẩn thận.”“Nước rạch đã xanh ngắt chớ không vàng khè một màu bẩn thỉu như ở ngoài kia.”“Thu Mai vừa mới hớp một ngụm Bireley thì bật cười sặc một cái, nắp bàn trắng hóa vàng khè.”“Dương Châu thấy Đan đang vùi đầu vào một quyển sách giấy vàng khè.”“Đám đưa gang gần tàn, còn sót lại mấy trái đã chín, nên phơi vỏ vàng khè, mà chưa ai chịu hái.”“Nước da y vàng khè nhưng mũi y thì đỏ như trái hồng tươi chín.”“Gã con trai bước theo và thấy mọi việc trong một thứ ánh sáng vàng khè của một bóng đèn năm nến.”“Lúa cấy đã giáp đồng hết rồi, đám nào chưa bén thì coi vàng khè, đám nào đã nở thì coi xanh mướt.”