Vang lên lớn tới chỗ dội khắp chung quanh, như làm rung cả trời đất.
Tiếng Anh: To ring out so loudly that it echoes all around, as if shaking heaven and earth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vang lên lớn tới chỗ dội khắp chung quanh, như làm rung cả trời đất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó sau tiếng của người đông: la hét vang dậy một góc trời, bọn trẻ vỗ tay vang dậy, tiếng vỗ tay vang dậy, tiếng hát vang dậy, tiếng quát vang dậy trong rừng sâu rồi từ bốn phương dội lại. Rồi sau tiếng của trống, của thú: nghe có tiếng trống vang dậy, nó gầm nó rống vang dậy cả một góc trời, nghe chó sủa vang dậy. Kho văn hay nói tới chỗ nó vang tới: một góc trời, khắp trường, trong rừng sâu. Và nó cũng dùng cho tiếng đồn, tiếng tăm: danh tiếng thi văn đoàn Hoa Thiếu Niên vang dậy khắp trường Dân Trí, tiếng đồn vang dậy gần xa về Linh Quy.
🇬🇧 The corpus sets the word after the noise of a crowd, then after drums and animals. It often names how far the sound carries, and it is used for fame and rumour too.
Thí dụ:
Chiều hôm đó, tiếng hát vang dậy, tiếng cồn nhịp nhàng đưa đến ngày một gần.
That afternoon the singing rang out, and the rhythmic drumbeat drew nearer and nearer.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNửa tháng sau, danh tiếng thi văn đoàn Hoa Thiếu Niên vang dậy khắp trường Dân Trí.
Half a month later, the fame of the Hoa Thieu Nien poetry group resounded all over the Dan Tri school.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiPhía ngoài người ta nghe càng lớn, mà lại nghe có tiếng trống vang dậy.
Outside the noise grew louder, and there came the sound of drums booming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiKhán giả quanh đài hồi hộp đợi chờ và la hét vang dậy một góc trời.
The spectators round the stage waited breathlessly and shouted till a corner of the sky rang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng tu huýt ré lên theo với tiếng vỗ tay vang dậy của Phú vang.
Whistles shrieked along with the resounding applause of Phu Vang.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng quát vang dậy trong rừng sâu, rồi từ bốn phương dội lại, nghe như hàng trăm người hát.
The shout rang out in the deep forest and echoed back from every side, like hundreds of people singing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHọ là khách cũ, trở lại vì tiếng đồn vang dậy gần xa về Linh Quy, nhưng rồi mê quán vì Hoàng.
They were old customers who came back because of the talk about Linh Quy that rang far and wide, but then grew fond of the shop because of Hoang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNó gầm, nó rống vang dậy cả một góc trời, khiến thím Tư Lương kinh sợ đến chết giấc trong nhà.
It growled and roared till a whole corner of the sky rang, so that Mrs Tu Luong fainted from fright in the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNghe chó sủa vang dậy, nó biết rằng khó bề thối lui nên hả miệng táp nhánh tràm mà nhai răng rắc.
Hearing the dogs barking loudly, it knew retreat would be hard, so it opened its jaws, snapped up a cajeput branch and chewed it with a crunch.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBọn trẻ vỗ tay vang dậy, hoan hô lời nói ngộ nghĩnh của Lê.
The children clapped loudly, cheering Le's funny words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiều hôm đó, tiếng hát vang dậy, tiếng cồn nhịp nhàng đưa đến ngày một gần.”“Nửa tháng sau, danh tiếng thi văn đoàn Hoa Thiếu Niên vang dậy khắp trường Dân Trí.”“Phía ngoài người ta nghe càng lớn, mà lại nghe có tiếng trống vang dậy.”“Khán giả quanh đài hồi hộp đợi chờ và la hét vang dậy một góc trời.”“Tiếng tu huýt ré lên theo với tiếng vỗ tay vang dậy của Phú vang.”“Tiếng quát vang dậy trong rừng sâu, rồi từ bốn phương dội lại, nghe như hàng trăm người hát.”“Họ là khách cũ, trở lại vì tiếng đồn vang dậy gần xa về Linh Quy, nhưng rồi mê quán vì Hoàng.”“Nó gầm, nó rống vang dậy cả một góc trời, khiến thím Tư Lương kinh sợ đến chết giấc trong nhà.”