Buổi hát tuồng, cải lương hay chiếu bóng tan, hết suất diễn.
Tiếng Anh: For a play, opera or film show to end, the audience leaving.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buổi hát tuồng, cải lương hay chiếu bóng tan, hết suất diễn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để đánh dấu giờ giấc đi coi hát ở Sài Gòn và các chợ quận: chừng vãn hát, tới vãn hát, gần vãn hát, sau khi vãn hát. Nó hay gắn với việc hẹn hò, ăn uống hay về nhà sau buổi hát, như chừng vãn hát cậu mời cô đi ăn mì. Chữ nầy là lối nói của người Nam, miền khác nói tan hát hay hết tuồng.
🇬🇧 The corpus often uses it to mark time around theatre going in Sai Gon and market towns: when the show let out, until the show ended, near the end of the show, after the show. It is often tied to dates, meals or going home afterwards, like inviting her for noodles when the show let out. The word is Southern; elsewhere people say the show ends.
Thí dụ:
Họ vô coi hát họ giao cho một đứa trẻ giữ, chừng vãn hát họ cho một cắc.
When they go into the theatre they leave it with a child to mind, and when the show lets out they give him ten cents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐêm ấy Thanh đưa bạn về xóm, và để nàng xuống trước rạp Quốc Thanh, đúng vào lúc vãn hát.
That night Thanh took his friend back to the quarter and dropped her in front of the Quoc Thanh theatre, just as the show let out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSau khi vãn hát, con người trở lại như cũ với nhịp sống quay cuồng.
After the show, people go back to their old selves and the whirl of life.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamBa đứa chúng tôi đi ăn uống chơi tới vãn hát rồi kiếm ghe qua sông mà về với nhau một lượt.
The three of us ate and drank until the show let out, then found a boat across the river to go home together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNàng lựa hàng ghế trống rồi phăng phăng đi lại ngồi cái ghế đầu, đặng vãn hát đi ra cho dễ.
She chose an empty row and briskly went to sit on the end seat, so she could get out easily when the show ended.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuGần vãn hát, họ đưa lên một anh hề Mien giễu bằng tiếng Việt Nam.
Near the end of the show, they brought on a Khmer clown joking in Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauRốt cuộc, xem lại đồng hồ, biết gần vãn hát, Khoa chạy vô đầu đường Nguyễn Tấn Nghiêm mà núp.
Finally, checking his watch and knowing the show was nearly over, Khoa ran to the corner of Nguyen Tan Nghiem Street to hide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai người nói chuyện làm quen với nhau rồi chừng vãn hát, cậu mời cô đi ăn mì, lời qua tiếng lại gây tình với nhau.
The two struck up an acquaintance, and when the show let out he invited her for noodles, and one word led to another until they fell in love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhưng chiếc xe sẽ mất, sau khi vãn hát.
But the car will be gone, after the show lets out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng chỉ có ngần ấy thôi rồi vãn hát.
But that was all, then the show ended.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ vô coi hát họ giao cho một đứa trẻ giữ, chừng vãn hát họ cho một cắc.”“Đêm ấy Thanh đưa bạn về xóm, và để nàng xuống trước rạp Quốc Thanh, đúng vào lúc vãn hát.”“Sau khi vãn hát, con người trở lại như cũ với nhịp sống quay cuồng.”“Ba đứa chúng tôi đi ăn uống chơi tới vãn hát rồi kiếm ghe qua sông mà về với nhau một lượt.”“Nàng lựa hàng ghế trống rồi phăng phăng đi lại ngồi cái ghế đầu, đặng vãn hát đi ra cho dễ.”“Gần vãn hát, họ đưa lên một anh hề Mien giễu bằng tiếng Việt Nam.”“Rốt cuộc, xem lại đồng hồ, biết gần vãn hát, Khoa chạy vô đầu đường Nguyễn Tấn Nghiêm mà núp.”“Hai người nói chuyện làm quen với nhau rồi chừng vãn hát, cậu mời cô đi ăn mì, lời qua tiếng lại gây tình với nhau.”