Nghĩa của “vấn đề” là gì?
Chuyện cần đem ra suy nghĩ, bàn bạc hay tìm cách giải quyết; điều đang được nói tới.
Tiếng Anh: A matter that has to be thought over, discussed or settled; the thing being talked about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vấn đề”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vấn đề là chuyện cần suy nghĩ, cần bàn hay cần giải quyết. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: giải quyết vấn đề, nghiền ngẫm vấn đề, băn khoăn về nhiều vấn đề, bận bịu nhiều vấn đề khác, vấn đề khó giải. Sau nó có thể nói rõ là chuyện gì: vấn đề nhiệm vụ mỗi người, vấn đề cho ăn cơm, vấn đề triết lý. Nó cũng đứng đầu câu để nêu chuyện cần tính: vấn đề gồm có hai lẽ.
🇬🇧 It is a matter that needs thinking over, discussing or settling. In the Southern corpus it goes with: to settle a problem, to turn a question over in the mind, to be troubled by many questions, to be busy with many other matters, a question that is hard to solve. It can be followed by what the matter is: the matter of each person's duties, the matter of serving meals, a philosophical question. It also opens a sentence to set out what has to be decided: the question comes down to two courses.
Thí dụ:
Thầy đọc sách nhiều lắm, biết rất nhiều việc và rất băn khoăn về nhiều vấn đề.
He read a great many books, knew a great many things, and was much troubled by many questions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCòn vấn đề nhiệm vụ mỗi người, Xuân không rành rẽ lắm, để Xuân hỏi lại thầy.
As for the matter of each person's duties, Xuan is not very clear about it, so Xuan will ask the teacher again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiVấn đề gồm có hai lẽ: phải trở về Sài Gòn hay là phải ở luôn ngoài Phú Quốc.
The question comes down to two courses: to go back to Saigon, or to stay for good out on Phu Quoc.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMiễn dân mình biết thương yêu lẫn nhau thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết tốt đẹp.
As long as our people know how to love one another, every problem will be settled well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngĐó là một vấn đề nữa, mà vấn đề nầy còn khó giải hơn vấn đề trước bội phần.
That was yet another question, and this one was many times harder to solve than the one before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐây là một vấn đề triết lý về con người chớ không phải chuyện tiền bạc đâu.
This is a philosophical question about human beings, not a matter of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhông tìm được gì thêm về vấn đề cho ăn cơm, Long bước đột ngột sang chuyện khác.
Finding nothing more to say on the matter of serving meals, Long moved abruptly to another subject.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.
But while they cherished that reasonable dream, they were still busy with many other matters.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamLưu cũng thình lình bắt đầu nghiền ngẫm vấn đề mà trước đây chàng cho là phụ thuộc.
Luu too suddenly began to turn over the question that he had earlier thought secondary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhoa làm thinh, rất khó chịu vì thất bại trước một vấn đề không đáng kể như vậy.
Khoa kept silent, much annoyed at being defeated by such a trifling matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy đọc sách nhiều lắm, biết rất nhiều việc và rất băn khoăn về nhiều vấn đề.”“Còn vấn đề nhiệm vụ mỗi người, Xuân không rành rẽ lắm, để Xuân hỏi lại thầy.”“Vấn đề gồm có hai lẽ: phải trở về Sài Gòn hay là phải ở luôn ngoài Phú Quốc.”“Miễn dân mình biết thương yêu lẫn nhau thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết tốt đẹp.”“Đó là một vấn đề nữa, mà vấn đề nầy còn khó giải hơn vấn đề trước bội phần.”“Đây là một vấn đề triết lý về con người chớ không phải chuyện tiền bạc đâu.”“Không tìm được gì thêm về vấn đề cho ăn cơm, Long bước đột ngột sang chuyện khác.”“Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.”Câu hỏi thường gặp về “vấn đề”
“vấn đề” nghĩa là gì?
Chuyện cần đem ra suy nghĩ, bàn bạc hay tìm cách giải quyết; điều đang được nói tới.
“vấn đề” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Thầy đọc sách nhiều lắm, biết rất nhiều việc và rất băn khoăn về nhiều vấn đề.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.